1. Cơ sở pháp lý

Luật số: 72/2006/QH 11 Luật đưa người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

2. Luật sư tư vấn.

Theo Điều 6 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định các hình thức đi làm việc ở nước ngoài là:

 

Điều 6. Các hình thức đi làm việc ở nước ngoài

Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo một trong các hình thức sau đây:

1. Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, tổ chức sự nghiệp được phép hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;

2. Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu hoặc tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài có đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;

3. Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề với doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc dưới hình thức thực tập nâng cao tay nghề;

4. Hợp đồng cá nhân.

 

Với hình thức thứ nhất: Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, tổ chức sự nghiệp được phép hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.

 Chính các doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp được phép hoạt động dịch vụ xuất khẩu lao động sẽ tuyển dụng lao động tại Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng cung ứng dịch vụ, tuy nhiên người lao động sẽ chịu sự quản lý trực tiếp từ chính người sử dụng lao động.

Với hình thức này đang phổ biến nhất tại Việt Nam bởi nhu cầu lao động ra nước ngoài của Việt Nam tương đối cao nhưng người lao động chủ yếu lại không có trình độ chuyên môn, hoặc trình độ thấp, chủ yếu sống ở vùng nông thôn, và trong nước không có đủ việc làm cho những người lao động này. Trong khi đó, nhu cầu cần sử dụng những lao động làm những công việc vất vả tại các nước phát triển lớn, và mức lương nhận được so với trong nước cao hơn nhiều lần so với trong nước. Vì thế, người lao động sẽ lựa chọn nhiều theo hình thức xuất khẩu lao động.

Hình thức thứ 2Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu hoặc tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài có đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài. Có nghĩa là các doanh nghiệp các doanh nghiệp Việt Nam trúng thầu, nhận khoán công trình ở nước ngoài hoặc đầu tư dưới hình thức liên doanh liên kết chia sản phẩm hoặc các hình thức đầu tư khác sẽ trực tiếp tuyển dụng lao động trong nước để thực hiện dự án của mình tại nước ngoài. Các yêu cầu về tổ chức lao động, điều kiện lao động, sức khỏe người lao động do doanh nghiệp xuất khẩu lao động Việt Nam đặt ra; và doanh nghiệp xuất khẩu lao động Việt Nam trực tiếp đưa lao động đi nước ngoài, quản lý lao động ở nước ngoài cũng như đảm bảo các quyền lợi của người lao động ở nước ngoài.

Hình thức lao động này hiện nay chưa được phổ biến do quá trình hội nhập,trình độ kĩ thuật, khả năng trúng thầu, nhận thầu của các doanh nghiệp Việt Nam tại nước ngoài chưa được cao nên khả năng tham gia hợp lao động của người lao động sẽ thấp.  

Hình thứ 3: Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề với doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc dưới hình thức thực tập nâng cao tay nghề;

Hình thức này đang được phổ biến tại Việt Nam hiện nay do quá trình hội nhập của đất nước.

Hình thức 4: Lao động nước ngoài theo hợp đồng cá nhân

Căn cứ Điều 4 khoản 3 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài

Hợp đồng cá nhân là sự thỏa thuận trực tiếp bằng văn bản giữa người lao động với bên nước ngoài về việc người lao động đi làm việc ở nước ngoài.

Nghĩa là người lao động trực tiếp kí kết hợp đồng với nhà tuyển dụng lao động nước ngoài khi đáp ứng đủ các điều kiện do nhà tuyển dụng đưa ra.

Hình thức lao động này chưa thực sự phổ biến tại Việt Nam đòi hỏi người lao động phải có trình độ học vấn, ngoại ngữ tốt, giao tiếp rộng, tìm hiểu rõ các thông tin về đối tác.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email Tư vấn pháp luật đất đai qua Email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.1940   . Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng!