1. Hồ sơ hưởng tai nạn lao động do bị tai nạn giao thông ?

Xin chào luật sư, trong thời gian di chuyển từ nhà tới nơi làm việc tôi có bị một chiếc xe va chạm dẫn tới tai nạn, nay tôi muốn làm hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động, mong luật sư tư vấn giúp tôi hồ sơ gồm những giấy tờ gì, tôi xin cảm ơn!

Hồ sơ hưởng tai nạn lao động do bị tai nạn giao thông?

 Luật sư tư vấn pháp luật Lao động, gọi:  1900.1940

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Thứ nhất, Trường hợp bị tai nạn giao thông trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý vẫn có điều kiện hưởng chế đột tai nạn lao động (Luật Vệ sinh an toàn Lao động 2015)

"Điều 45. Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động
 
Người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau đây:
 
1. Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:
 
a) Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc, kể cả khi đang thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết tại nơi làm việc hoặc trong giờ làm việc mà Bộ luật lao động và nội quy của cơ sở sản xuất, kinh doanh cho phép, bao gồm nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, làm vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh;
 
b) Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc người được người sử dụng lao động ủy quyền bằng văn bản trực tiếp quản lý lao động;
 
c) Trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý;
 
2. Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn quy định tại khoản 1 Điều này;
 
3. Người lao động không được hưởng chế độ do Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chi trả nếu thuộc một trong các nguyên nhân quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này."

(Theo Luật Vệ sinh an toàn Lao động 2015)

Thứ hai, Hồ sơ hưởng chế độ Tai nạn lao động như sau:

1. Sổ bảo hiểm xã hội.

 
2. Giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi đã điều trị tai nạn lao động đối với trường hợp nội trú.
 
3. Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa.
 
4. Văn bản đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động theo mẫu do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. (Theo quy định tại Điều 57, Luật vệ sinh an toàn lao động 2015)
 
Ngoài ra: Điều 14 Hồ sơ hưởng chế độ TNLĐ theo Quyết định số 636/2016/QĐ - BHXH  về việc ban hành về quy định về hồ sơ và quy trình giải quyết hưởng bảo hiểm xã hội quy định hồ sơ bao gồm:
 
1. Sổ BHXH.
 
2. Văn bản đề nghị giải quyết chế độ TNLĐ do người sử dụng lao động lập theo mẫu số 05-HSB (bản chính).
 
3. Biên bản Điều tra TNLĐ theo quy định.
 
4. Giấy ra viện sau khi đã Điều trị thương tật TNLĐ ổn định đối với trường hợp Điều trị nội trú hoặc giấy tờ khám, Điều trị thương tật ban đầu đối với trường hợp Điều trị ngoại trú.
 
5. Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa (bản chính).
 
6. Trường hợp bị tai nạn giao thông được xác định là TNLĐ thì có thêm một trong các giấy tờ sau:
 
6.1. Biên bản khám nghiệm hiện trường, sơ đồ hiện trường vụ tai nạn giao thông.
 
6.2. Biên bản tai nạn giao thông của cơ quan công an hoặc cơ quan Điều tra hình sự quân đội.

Kết luận: Hồ sơ hưởng tai nạn lao động do tai nạn giao thông gồm:

 
1. Sổ BHXH.
 
2. Văn bản đề nghị giải quyết chế độ TNLĐ do người sử dụng lao động lập theo mẫu số 05-HSB (bản chính).
 
3. Biên bản Điều tra TNLĐ theo quy định.
 
4. Giấy ra viện sau khi đã Điều trị thương tật TNLĐ ổn định đối với trường hợp Điều trị nội trú hoặc giấy tờ khám, Điều trị thương tật ban đầu đối với trường hợp Điều trị ngoại trú.
 
5. Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa (bản chính).
 
6. Trường hợp bị tai nạn giao thông được xác định là TNLĐ thì có thêm một trong các giấy tờ sau:
 
6.1. Biên bản khám nghiệm hiện trường, sơ đồ hiện trường vụ tai nạn giao thông.
 
6.2. Biên bản tai nạn giao thông của cơ quan công an hoặc cơ quan Điều tra hình sự quân đội.

>> Xem thêm: Làm thế nào để được nhận tiền trợ cấp tai nạn lao động khi bị tai nạn giao thông trên đường đi làm về ?

2. Tai nạn giao thông với xe ô tô khác đi từ ngõ ra đường chính thì lỗi thuộc về ai ?

Kính nhờ luật sư nội dung sau: tôi có anh trai điều khiển xe ô tô tải đang lưu thông trên đường chính, thì bất ngờ có một xe ô tô khác đi từ ngõ bên phải đường theo hướng đi của a tôi đi ra đường chính, do bất ngờ nên a tôi đã đánh lái sang trái để tránh và đạp phanh, tuy hai xe không va chạm vào nhau nhưng xe của a tôi đã lao lên hè đường bên trái và đâm chết người. Kính nhờ luật sư giải đáp: thứ nhất trường hợp của a tôi có được miễn trách nhiệm hình sự không, tình huống đó được cho là sự kiện bất ngờ không. Thứ hai người điều khiển xe ô tô đi trong ngõ ra có phải chịu trách nhiệm gì không. Cụ thể họ phải chịu như thế nào ?
Xin chân thành cảm ơn.
- Nguyenngocyb Phung

3. Tai nạn giao thông với một xe khác văng vào xe của mình thì có phải chịu trách nhiệm gì không ?

Thưa luật sư: tôi muốn hỏi về trường hợp tai nạn giao thông sau, kính nhờluật sư tư vấn giúp tôi. Anh trai tôi có điều khiển một chiếc xe tải đang đi dúng nàn đường và tốcđọ cho phép, có một chiếu xe khác đi song song cùng chiều đi vượt lên, bấtngờ bên đường có một người đi xe máy bên cạnh chiếc xe tải đi cùng chiểuvượt lên để sang đường và va chạm vào xe tải bên cạnh bị ngã và văng sangxe tải của anh tôi. Khi đưa nạn nhân đến bệnh viện thì bệnh nhân không quakhỏi đã tử vong. Luật sư tư vấn giúp tôi trong trường hợp này anh tôi có phải chịu tráchnhiệm trước pháp luật hay không. Hiện tại gia đình tôi đang lo mai táng chogia đình nạn nhân ?
Rất hy vọng sớm nhận được sự phản hồi từ luật sư. Tôi xin chân thành cảm ơn.
- Ngọc Mai Nguyễn

4. Xin tư vấn về việc chi trả khi người lao động bị tai nạn giao thông ?

Thưa Luật sư! Công ty chúng tôi xin phép được hỏi Luật sư về việc giải quyết tai nạn giao thông trên đường đi làm, cụ thể như sau: Người lao động trên đường đi làm gặp tai nạn giao thông, nguyên nhân trực tiếp là do người lao động đi lấn phần đường nên đã va chạm với xe đi ngược chiều. 

Sau khi Công ty thu thập đủ chứng từ liên quan, nhận thấy người lao động không có giấy phép lái xe máy, có nghĩa là người lao động đã vi phạm Luật giao thông đường bộ, biết không có giấy phép lái xe máy nhưng vẫn cố tình tham gia giao thông. Đây là hành động vi phạm có chủ ý, biết trước rủi ro nguy hiểm nhưng vẫn làm. Vì vậy, công ty kết luận không coi trường hợp tai nạn này là tai nạn lao động nên công ty không có trách nhiệm và nghĩa vụ phải chi trả các chi phí liên quan. Vậy Công ty chúng tôi xin hỏi việc giải quyết như trên đã phù hợp chưa? Rất mong nhận được phản hồi sớm từ Luật sư!

Công ty xin trân trọng cảm ơn!

Hồ sơ hưởng tai nạn lao động do bị tai nạn giao thông?

 Luật sư tư vấn luật lao động trực tuyến, gọi1900.1940

 

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

- Điều 142 Bộ luật lao động năm 2012 quy định: Tai nạn lao động

"1. Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.

Quy định này được áp dụng đối với cả người học nghề, tập nghề và thử việc.

2. Người bị tai nạn lao động phải được cấp cứu kịp thời và điều trị chu đáo.

3. Tất cả các vụ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các sự cố nghiêm trọng tại nơi làm việc đều phải được khai báo, điều tra, lập biên bản, thống kê và báo cáo định kỳ theo quy định của Chính phủ"

- Điều 12 Nghị định 45/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động quy định Tai nạn lao động và sự cố nghiêm trọng

"1. Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động, kể cả trong thời gian nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, vệ sinh kinh nguyệt, tấm rửa, cho con bú, đi vệ sinh, chuẩn bị và kết thúc công việc tại nơi làm việc.
2. Tai nạn được coi là tai nạn lao động là tai nạn xảy ra tại địa điểm và thời gian hợp lý khi người lao động đi từ nơi ở đến nơi làm việc, từ nơi làm việc về nơi ở.
3. Tai nạn lao động được phân loại như sau:
a) Tai nạn lao động chết người;
b) Tai nạn lao động nặng;
c) Tai nạn lao động nhẹ.
4. Sự cố nghiêm trọng là tai nạn xảy ra trong quá trì
nh lao động (không bao gồm tai nạn lao động) gây thiệt hại lớn về tài sản của người lao động, người sử dụng lao động"

Theo như quy định trên, và thông tin bạn cung cấp, người lao động bị tai nạn trên quãng đường từ nhà đi làm, do đó, có thể coi đó là bị tai nạn tại địa điểm và thời gian hợp lý.

- Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được quy định tại Điều 5 Nghị định 44/2013/NĐ-CP như sau:

Điều 5. Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp 

1. Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong quá trình thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động trong hợp đồng lao động với người sử dụng lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì người sử dụng lao động và tổ chức bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết các chế độ cho người lao động theo quy định của pháp luật. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động bị tai nạn lao động hoặc được xác định bị bệnh nghề nghiệp, người sử dụng lao động có trách nhiệm thông báo bằng văn bản tình trạng sức khoẻ của người lao động cho những người sử dụng lao động của các hợp đồng lao động còn lại biết. 


2. Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong quá trình thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động theo hợp đồng lao động với người sử dụng lao động không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế bắt buộc cho người lao động, người sử dụng lao động đó có trách nhiệm: 

a) Thanh toán chi phí từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định đối với người lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 144 của Bộ luật lao động; 

b) Trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị; 

c) Bồi thường hoặc trợ cấp cho người lao động theo quy định tại Khoản 3 hoặc Khoản 4 Điều 145 của Bộ luật lao động; 

d) Thông báo bằng văn bản cho những người sử dụng lao động của các hợp đồng lao động còn lại biết về tình trạng sức khoẻ của người lao động. 

3. Người sử dụng lao động của các hợp đồng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong thời gian điều trị, trừ trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 38 của Bộ luật lao động. 

Khi sức khoẻ của người lao động bình phục thì người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động hoặc sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động hoặc chấm dứt hợp đồng lao động đã giao kết theo quy định của pháp luật."

- Điều 145 Bộ luật Lao động 2012 quy định về Quyền của người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

"1. Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.

2. Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà người sử dụng lao động chưa đóng bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội, thì được người sử dụng lao động trả khoản tiền tương ứng với chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.

Việc chi trả có thể thực hiện một lần hoặc hằng tháng theo thỏa thuận của các bên.

3. Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà không do lỗi của người lao động và bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên thì được người sử dụng lao động bồi thường với mức như sau:

a) Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động nếu bị suy giảm từ 5,0% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1,0% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%;

b) Ít nhất 30 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động.

4. Trường hợp do lỗi của người lao động thì người lao động cũng được trợ cấp một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức quy định tại khoản 3 Điều này."

Theo quy định trên, tai nạn lao động do lỗi của người lao động, do đó, áp dụng quy định tại khoản 4 Điều 145 Bộ luật Lao động 2012

>> Xem ngay: Tư vấn xử lý trường hợp xe container gây tai nạn giao thông ?

5. Mức bồi thường khi bị tai nạn giao thông do xe tải đâm ?

Thưa Luật sư, bố em bị tai nạn giao thông do xe tải gây ra và phải cắt bỏ 1 chân và chân còn lại rất yếu, cắt bỏ một phần lá lách. Vậy mức bồi thường như thế nào là hợp lý ?

Mức bồi thường khi bị tai nạn giao thông do xe tải đâm ?

Luật sư tư vấn luật dân sự trực tuyến, gọi: 1900.1940

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Nếu bố bạn bị tai nạn hoàn toàn do lỗi của bên kia thì bố bạn được bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng. Mức bồi thường được quy định tại Điều 609 Bộ luật dân sự năm 2005 :

"Điều 609. Thiệt hại do sức khoẻ bị xâm phạm  

1. Thiệt hại do sức khoẻ bị xâm phạm bao gồm:

a) Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khoẻ và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại;

b) Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại; nếu thu nhập thực tế của người bị thiệt hại không ổn định và không thể xác định được thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại;

c) Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị; nếu người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần có người thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại.

2. Người xâm phạm sức khoẻ của người khác phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì mức tối đa không quá ba mươi tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định."

Các khoản bồi thường này được quy định định cụ thể tại Nghị quyết 03/2006/NQ-HĐTP hướng dẫn bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng bạn có thể tự đối chiếu với trường hợp của gia đình mình.

"2. Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm
2.1. Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng chăm sóc người bị thiệt hại trước khi chết bao gồm: các chi phí được hướng dẫn tại các tiểu mục 1.1, 1.4 và thu nhập thực tế bị mất của người bị thiệt hại trong thời gian điều trị được hướng dẫn tại tiểu mục 1.2 mục 1 Phần II này.
2.2. Chi phí hợp lý cho việc mai táng bao gồm: các khoản tiền mua quan tài, các vật dụng cần thiết cho việc khâm liệm, khăn tang, hương, nến, hoa, thuê xe tang và các khoản chi khác phục vụ cho việc chôn cất hoặc hoả táng nạn nhân theo thông lệ chung. Không chấp nhận yêu cầu bồi thường chi phí cúng tế, lễ bái, ăn uống, xây mộ, bốc mộ...
2.3. Khoản tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng trước khi chết.
a) Chỉ xem xét khoản tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng, nếu trước khi tính mạng bị xâm phạm người bị thiệt hại thực tế đang thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng. Những người đang được người bị thiệt hại cấp dưỡng được bồi thường khoản tiền cấp dưỡng tương ứng đó. Đối với những người mà người bị thiệt hại đang thực hiện nghĩa vụ nuôi dưỡng nhưng sau khi người bị thiệt hại bị xâm phạm tính mạng, thì những người này được bồi thường khoản tiền cấp dưỡng hợp lý phù hợp với thu nhập và khả năng thực tế của người phải bồi thường, nhu cầu thiết yếu của người được bồi thường.
Thời điểm cấp dưỡng được xác định kể từ thời điểm tính mạng bị xâm phạm.
b) Đối tượng được bồi thường khoản tiền cấp dưỡng.
- Vợ hoặc chồng không có khả năng lao động, không có tài sản để tự nuôi mình và được chồng hoặc vợ là người bị thiệt hại đang thực hiện nghĩa vụ nuôi dưỡng;
- Con chưa thành niên hoặc con đã thành niên nhưng không có khả năng lao động, không có tài sản để tự nuôi mình mà cha, mẹ là người bị thiệt hại đang thực hiện nghĩa vụ nuôi dưỡng;
- Cha, mẹ là người không có khả năng lao động, không có tài sản để tự nuôi mình mà con là người bị thiệt hại đang thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng;
- Vợ hoặc chồng sau khi ly hôn đang được bên kia (chồng hoặc vợ trước khi ly hôn) là người bị thiệt hại đang thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng;
- Con chưa thành niên hoặc con đã thành niên không có khả năng lao động, không có tài sản để tự nuôi mình mà cha hoặc mẹ không trực tiếp nuôi dưỡng là người bị thiệt hại đang thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng;
- Em chưa thành niên không có tài sản để tự nuôi mình hoặc em đã thành niên không có khả năng lao động, không có tài sản để tự nuôi mình trong trường hợp không còn cha mẹ hoặc cha mẹ không có khả năng lao động không có tài sản để cấp dưỡng cho con được anh, chị đã thành niên không sống chung với em là người bị thiệt hại đang thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng;
- Anh, chị không có khả năng lao động, không có tài sản để tự nuôi mình mà em đã thành niên không sống chung với anh, chị là người bị thiệt hại đang thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng;
- Cháu chưa thành niên hoặc cháu đã thành niên không có khả năng lao động, không có tài sản để tự nuôi mình và không còn người khác cấp dưỡng mà ông bà nội, ông bà ngoại không sống chung với cháu là người bị thiệt hại đang thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng;
 - Ông bà nội, ông bà ngoại không có khả năng lao động, không có tài sản để tự nuôi mình và không có người khác cấp dưỡng mà cháu đã thành niên không sống chung với ông bà nội, ông bà ngoại là người bị thiệt hại đang thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng.
2.4. Khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần do tính mạng bị xâm phạm.
a) Người được nhận khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần trong trường hợp này là những người thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người bị thiệt hại bao gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người bị thiệt hại.
b) Trường hợp không có những người được hướng dẫn tại điểm a tiểu mục 2.4 mục 2 này, thì người được nhận khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần là người mà người bị thiệt hại đã trực tiếp nuôi dưỡng và người đã trực tiếp nuôi dưỡng người bị thiệt hại.
c) Trong mọi trường hợp, khi tính mạng bị xâm phạm, những người thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất hoặc người mà người bị thiệt hại đã trực tiếp nuôi dưỡng và người đã trực tiếp nuôi dưỡng người bị thiệt hại (sau đây gọi chung là người thân thích) của người bị thiệt hại được bồi thường khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần. Cần căn cứ vào hướng dẫn tại điểm b tiểu mục 1.1 mục 1 Phần I Nghị quyết này để xác định mức độ tổn thất về tinh thần của những người thân thích của người bị thiệt hại. Việc xác định mức độ tổn thất về tinh thần phải căn cứ vào địa vị của người bị thiệt hại trong gia đình, mối quan hệ trong cuộc sống giữa người bị thiệt hại và những người thân thích của người bị thiệt hại…
d) Mức bồi thường chung khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần trước hết do các bên thoả thuận. Nếu không thoả thuận được, thì mức bồi thường khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần cho tất cả những người thân thích của người bị thiệt hại phải căn cứ vào mức độ tổn thất về tinh thần, số lượng người thân thích của họ, nhưng tối đa không quá 60 tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định tại thời điểm giải quyết bồi thường.".

>> Tham khảo bài viết liên quan: Nguyên tắc bồi thường và năng lực bồi thường thiệt theo luật dân sự ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.1940 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

 

6. Tư vấn về yêu cầu khám sức khỏe sau tai nạn giao thông ?

Cháu chào luật sư. Luật sư giúp cháu cách giải quyết trong trường hợp này ạ. Cháu năm nay 19tuổi. Lúc 18h ngày 5/3/2015 cháu đi xe máy do mưa, đườg trơn nên khi phanh có va phải một chị học cùng trường hơn cháu một tuổi đi xe đạp. Cháu đỡ chị dậy và đem xe đạp đi vá lốp trước. Hai chị em đều không có xây xước gì chị bảo không sao chỉ hơi đau bụng. Cháu gặng hỏi thì chị bảo đã mổ nội soi ngày mùng 6 tết. Cháu thấy thương và đã mua cơm cho chị, đưa chị về nhà và ngồi hỏi thăm chị vì chị cũng ở một mình. Khi về chị vẫn bình thường, bảo cháu để lại điện thoại để có làm sao thì bảo cháu. Cháu rút sim và để lại điện thoại. 

Đến 20h hơn cháu về nhà kể cho mẹ, mẹ cháu bảo cháu đưa đến ngay nhà chị để hỏi thăm và mua thuốc cho chị. Mẹ cháu có xin lại điện thoại của cháu để còn có máy để liên lạc và đưa chị chứng minh thư của mẹ. Xong xuôi 2 mẹ con cháu về. 21h37 chị nhắn tin cho cháu bảo mai đưa chị đi khám tổng thể. Mẹ cháu gọi lại bảo cô thấy cháu bình thườg, không sao đâu không phải đi khám. Trưa 6/3 chị đến tìm cháu ở lớp chị vẫn nói chuyện, đi đứng ưỡn ngực khoẻ mạnh chả có gì và đòi đưa đi khám. Cháu bảo chị có sao đâu nhưng chị vẫn khăng khăng đòi đi khám tổng thể nội soi, siêu âm... cháu bảo để về bàn với gia đình rồi báo chị sau. Ở nhà chú chị có gọi điện cho mẹ cháu và mẹ cháu bảo đã xuống thăm hỏi han cháu không làm sao đâu và không phải đi khám và còn bảo nếu không mẹ cháu sẽ đưa về nhà chăm sóc 15 ngày nhưng chú không chịu còn nói mẹ cháu tối hôm trước xuống chỉ lấy điện thoại. Đến 7/3 cháu gặp chị ý vẫn không làm sao vẫn đi học bình thường, đi đứng không kêu đau bụng gì. Nhưng cứ đòi đi khám tổng thể. Bây giờ cháu nên gjải quyết thế nào ạ ?

Cháu rất mong được luật sư giải đáp giúp cháu. Cháu xin trân thành cảm ơn!

Người gửi: H.N

Yêu cầu khám sức khỏe sau tai nạn giao thông

Luật sư tư vấn luật dân sự về bồi thường thiệt hại, gọi:1900.1940

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty Luật Minh Khuê. Đối với trường hợp của bạn, tôi sẽ tư vấn cho bạn như sau:

Điều 623 Bộ luật Dân sự 2005 quy định về bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra:

"1. Nguồn nguy hiểm cao độ bao gồm phương tiện giao thông vận tải cơ giới, hệ thống tải điện, nhà máy công nghiệp đang hoạt động, vũ khí, chất nổ, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ, thú dữ và các nguồn nguy hiểm cao độ khác do pháp luật quy định.

Chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ phải tuân thủ các quy định bảo quản, trông giữ, vận chuyển, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ theo đúng các quy định của pháp luật.

2. Chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ phải bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra; nếu chủ sở hữu đã giao cho người khác chiếm hữu, sử dụng thì những người này phải bồi thường, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

3. Chủ sở hữu, người được chủ sở hữu giao chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ phải bồi thường thiệt hại cả khi không có lỗi, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi cố ý của người bị thiệt hại;

b) Thiệt hại xảy ra trong trường hợp bất khả kháng hoặc tình thế cấp thiết, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

4. Trong trường hợp nguồn nguy hiểm cao độ bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật thì người đang chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ trái pháp luật phải bồi thường thiệt hại.

Khi chủ sở hữu, người được chủ sở hữu giao chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ cũng có lỗi trong việc để nguồn nguy hiểm cao độ bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật thì phải liên đới bồi thường thiệt hại."

Như vậy, trong trường hợp này, bạn phải bồi thường thiệt hại cho người bị tai nạn do bạn đã gây tai nạn trong khi đang điều khiển phương tiện giao thông thuộc trường hợp quy định tại Điều 623.

Mặt khác, theo hướng dẫn tại Nghị quyết 03/2006/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng một số quy định của bộ luật dân sự năm 2005 về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng thì một trong các khoản mà người gây tai nạn phải bồi thường đó là: chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khoẻ và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại bao gồm: tiền thuê phương tiện đưa người bị thiệt hại đi cấp cứu tại cơ sở y tế; tiền thuốc và tiền mua các thiết bị y tế, chi phí chiếu, chụp X quang, chụp cắt lớp, siêu âm, xét nghiệm, mổ, truyền máu, vật lý trị liệu... theo chỉ định của bác sỹ; tiền viện phí; tiền mua thuốc bổ, tiếp đạm, tiền bồi dưỡng phục hồi sức khoẻ cho người bị thiệt hại theo chỉ định của bác sỹ; các chi phí thực tế, cần thiết khác cho người bị thiệt hại (nếu có) và các chi phí cho việc lắp chân giả, tay giả, mắt giả, mua xe lăn, xe đẩy, nạng chống và khắc phục thẩm mỹ... để hỗ trợ hoặc thay thế một phần chức năng của cơ thể bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại (nếu có).

Như vậy, căn cứ để bồi thường thiệt hại khi có thiệt hại xảy ra đó là các khoản chi phí cho việc chữa trị, phục hồi sức khỏe. Do đó, trong trường hợp của bạn, dù người bị tai nạn nhìn bên ngoài có vẻ không sao nhưng gia đình bạn vẫn phải có trách nhiệm đưa người bị tai nạn đi khám bệnh (chữa bệnh) và chi trả các khoản chi phí hợp lý đó.

Trân trọng ./.

Bộ phận tư vấn pháp luật lao động - Công ty luật Minh Khuê