Công việc chủ yếu là đo đạc bản đồ địa hình cho các vùng mỏ thường xuyên ở vùng núi có hệ số khu vực từ 0,7 trở lên. Như vậy nếu bây giờ tôi về hưu thì có được hưởng đủ lương hưu không phải trừ % không? Và nếu được tôi phải làm gì để được về hưu ?

Tôi xin chân thành cảm ơn.

Người gửi: T.V

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn luật lao động của Công ty luật Minh Khuê.

Tư vấn thủ tục thành lập

Luật sư tư vấn pháp luật lao động gọi:    1900.6162

 

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

1. Căn cứ pháp lý

Luật bảo hiểm xã hội 2006 

Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 

2. Nội dung phân tích

Về điều kiện hưởng lương hưu

Theo quy định tại điều 50 Luật bảo hiểm xã hội 2006 thì :

"Điều 50. Điều kiện hưởng lương hưu

1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c và e khoản 1 Điều 2 của Luật này có đủ hai mươi năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nam đủ sáu mươi tuổi, nữ đủ năm mươi lăm tuổi;

b) Nam từ đủ năm mươi lăm tuổi đến đủ sáu mươi tuổi, nữ từ đủ năm mươi tuổi đến đủ năm mươi lăm tuổi và có đủ mười lăm năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ mười lăm năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên. Tuổi đời được hưởng lương hưu trong một số trường hợp đặc biệt khác do Chính phủ quy định.

2. Người lao động quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 của Luật này có đủ hai mươi năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nam đủ năm mươi lăm tuổi, nữ đủ năm mươi tuổi, trừ trường hợp Luật sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam hoặc Luật công an nhân dân có quy định khác;

b) Nam từ đủ năm mươi tuổi đến đủ năm mươi lăm tuổi, nữ từ đủ bốn mươi lăm tuổi đến đủ năm mươi tuổi và có đủ mười lăm năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ mười lăm năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên."

Như vậy, bạn năm nay 56 tuổi, có 36 năm đóng bảo hiểm xã hội trong đó có 20 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên cho nên bạn hoàn toàn đủ tuổi về hưu và hưởng mức lương hưu hàng tháng mà không bị giảm trừ %. 

Mức hưởng của bạn được quy định tại điều 52 Luật bảo hiểm xã hội 2006 cụ thể :

"Điều 52. Mức lương hưu hằng tháng

1. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 50 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 58, Điều 59 hoặc Điều 60 của Luật này tương ứng với mười lăm năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%.

2. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 51 của Luật này được tính như quy định tại khoản 1 Điều này, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 1%.

3. Mức lương hưu hằng tháng thấp nhất bằng mức lương tối thiểu chung.".

Trong trường hợp của bạn, có 36 năm đóng bảo hiểm thì 15 năm đầu tính bằng 45%, 21 năm sau tương ứng với 42% ( nếu bạn là nam ), 63% ( nếu bạn là nữ). Tuy nhiên, mức tối đa của bạn trong trường hợp này chỉ là 75% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Ngoài ra bạn còn được hưởng trợ cấp một lần khi nghỉ hưu như sau :

"Điều 54. Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu

1. Người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội trên ba mươi năm đối với nam, trên hai mươi lăm năm đối với nữ, khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần.

2. Mức trợ cấp một lần được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội kể từ năm thứ ba mươi mốt trở đi đối với nam và năm thứ hai mươi sáu trở đi đối với nữ. Cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội."

Về thủ tục hưởng lương hưu

Bạn cần chuẩn bị một bộ hồ sơ bao gồm :

"Điều 119. Hồ sơ hưởng lương hưu đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc

1. Sổ bảo hiểm xã hội.

2. Quyết định nghỉ việc đối với người đang đóng bảo hiểm xã hội; đơn đề nghị hưởng lương hưu đối với người bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội.".

Sau đó, bạn tiến hành nộp cho người sử dụng (nếu còn quan hệ lao động) hoặc nộp trực tiếp cho cơ quan bảo hiểm xã hội (nếu không còn quan hệ lao động). Tổ chức bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ đối với người hưởng lương hưu.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi.  Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email hoặc qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 1900.6162 .

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật lao động - Công ty luật Minh Khuê