1.Nhà nước có quy định mức lương căn bản tối thiểu của nhân viên là bao nhiêu khi đóng Bảo hiểm y tế và Bảo hiểm thất nghiệp không? 2.Lấy ví dụ lương căn bản là 2.000.000/tháng thì tỉ lệ của công ty và nhân viên phải đóng Bảo hiểm y tế,Bảo hiểm thát nghiệp là bao nhiêu? Quy ra số tiền cụ thể? Thủ tục ra sao? 3.Cũng lấy ví dụ là nhân viên chọn mức lương căn bản là 2.000.000/tháng để tự đóng Bảo hiểm xã hội thì hàng tháng phải đóng bao nhiêu,còn nếu 3 tháng đóng một lần là bao nhiêu? 4.Công ty dự định đóng 3 loại bảo hiểm trên vào đầu năm 2017 cho nhân viên thì thời gian hợp lý để làm thủ tục là tháng mấy trong năm 2016. Xin chờ phản hồi của luật sư.

Xin chân thành cảm ơn luật sư rất nhiều!

 

Trả lời:

Kính chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi, rất hân hạnh được trả lời câu hỏi của bạn.

1. Cơ sở pháp lý:

Quyết định 959/QĐ-BHXH thu bảo hiểm xã hội y tế thất nghiệp quản lý sổ bảo hiểm thẻ bảo hiểm y tế

2. Nội dung trả lời

Nhà nước chưa có quy định về mức lương tối thiểu của nhân viên khi tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp. Về đối tượng tham gia và mức phí được quy định như sau:

Điều 13. Đối tượng tham gia BHTN

1. Người lao động

1.1. Người lao động tham gia BHTN khi làm việctheo HĐLĐ hoặc HĐLV như sau:

a) HĐLĐ hoặc HĐLV không xác định thời hạn;

b) HĐLĐ hoặc HĐLV xác định thời hạn;

c) HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việcnhất định có thời hạn từ đủ 3 tháng đến dưới 12 tháng.

1.2. Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mấtsức lao động hàng tháng; người giúp việc gia đình có giao kết HĐLĐ với đơn vịquy định tại Khoản 2 Điều này không thuộc đối tượng tham gia BHTN.

2. Đơn vị tham gia BHTN

Đơn vị tham gia BHTN là những đơn vị quy định tạiKhoản 3 Điều 4.

Điều 14. Mức đóng và trách nhiệm đóng

Mức đóng và trách nhiệm đóng BHTN được quy địnhnhư sau:

1. Người lao động đóng bằng 1% tiền lương tháng;

2. Đơn vị đóng bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia BHTN;

3. Nhà nước hỗ trợ tối đa 1% quỹ tiền lương tháng đóng BHTN của những người lao động đang tham gia BHTN và do ngân sách trung ương bảo đảm.

Điều 15. Tiền lươngtháng đóng BHTN

1. Người lao động thuộc đối tượng thực hiệnchế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng BHTN là tiềnlương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc quy định tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 6.

2. Người lao động đóng BHTN theo chế độtiền lương do đơn vị quyết định thì tiền lương tháng đóng BHTN là tiền lươnglàm căn cứ đóng BHXH bắt buộc quy định tại Khoản 2 Điều 6. Trường hợp mức tiềnlương tháng của người lao động cao hơn hai mươi tháng lương tối thiểu vùng thì mứctiền lương tháng đóng BHTN bằng hai mươi tháng lương tối thiểu vùng (thực hiện từ ngày01/01/2015).

Điều 16. Phương thứcđóng

Phương thức đóng BHTN đối với đơn vịvà người lao động; như quy định tại Khoản 1, 2 và Khoản 3 Điều 7.

 

Điều 17. Đối tượngtham gia BHYT

1. Nhóm do người lao động và đơn vị đóng,bao gồm:

1.1. Người lao động làm việc theo HĐLĐkhông xác định thời hạn, HĐLĐ có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên, người lao độnglà người quản lý doanh nghiệp, quản lý điều hành Hợp tác xã hưởng tiềnlương, làm việc tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức quy định tại Khoản 3 Điều 4;

1.2. Cán bộ, công chức, viên chức theo quyđịnh của pháp luật về cán bộ, côngchức, viên chức;

1.3. Người hoạt động không chuyên trách ởxã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

2. Nhóm do tổ chức BHXHđóng, bao gồm:

2.1. Người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sứclao động hằng tháng;

2.2. Người đang hưởng trợ cấp BHXH hằngtháng do bị tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp;

2.3. Người lao động nghỉ việc đang hưởng chế độ ốmđau theo quy định của pháp luật về BHXH do mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữatrị dài ngày theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế; Công nhân cao su đang hưởngtrợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 206/CP ngày 30/5/1979 của Hội đồng Chính phủ (naylà Chính phủ)về chính sách đối với công nhân mới giải phóng làm nghề nặng nhọc, có hại sức khỏenay già yếu phải thôi việc;

2.4. Người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởngtrợ cấp tuất hằng tháng;

2.5. Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việcđang hưởng trợ cấp BHXH hằngtháng;

2.6. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp;

2.7. Người lao động nghỉ việc hưởng chế độthai sản theo quy định của pháp luật về BHXH.

3. Nhóm do ngân sách nhà nước đóng, bao gồm:

3.1. Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việcđang hưởng trợ cấp từ ngân sách nhà nước hằng tháng bao gồm các đối tượng theoquy định tại Quyết định số 130/CP ngày 20/6/1975 của Hội đồng Chính phủ (nay làChính phủ) bổ sung chính sách, chế độ đối với cán bộ xã và Quyết định số 111/HĐBTngày 13/10/1981 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc sửa đổi, bổsung một số chính sách, chế độ đối với cán bộ xã, phường;

3.2. Người đã thôi hưởng trợ cấp mất sứclao động đang hưởng trợ cấp hằngtháng từ ngân sáchnhà nước theo Quyết định số 613/QĐ-TTg ngày 01/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc trợ cấp hàng tháng cho những người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác thực tếđã hết thờihạn hưởng trợ cấp mất sức lao động; Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04/7/2000của Thủ tướng Chính phủ về việc trợ cấp cho những người đã hết tuổi lao động tạithời điểm ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng;

3.3. Người có công với cách mạng, cựu chiếnbinh, bao gồm:

a) Người có công với cách mạng theo quy địnhtại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;

b) Cựu chiến binh đã tham gia kháng chiếntừ ngày 30/4/1975 trở về trước theo Khoản 6 Điều 5 Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12/12/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫnthi hành một số điều của Pháp lệnh Cựu chiến binh;

c) Người trực tiếp tham gia kháng chiếnchống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước theoQuyết định số290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ,chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứunước nhưng chưađược hưởng chínhsách của Đảng và Nhà nước và Quyết định số 188/2007/QĐ-TTg ngày 06/12/2007 củaThủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số290/2005/QĐ-TTg;

d) Cán bộ, chiến sĩ Công annhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công annhân dân đã thôi việc,xuất ngũ về địa phương theo Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20/8/2010 của Thủtướng Chính phủ về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham giakháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc,xuất ngũ về địa phương;

đ) Quân nhân tham giakháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội, đã phụcviên, xuất ngũ về địa phương theo Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27/10/2008của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia khángchiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội, đã phục viên,xuất ngũ về địa phương và Quyếtđịnh số 38/2010/QĐ-TTg ngày 06/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc sửa đổi,bổ sung Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg;

e) Người tham gia chiến tranh bảo vệ Tổquốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chia, giúp bạn Lào sau ngày 30/4/1975 đã phụcviên, xuất ngũ, thôi việc theo Quyếtđịnh số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chínhsách đối với đối tượngtham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chia,giúp bạn Lào sau ngày 30/4/1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc;

g) Thanh niên xung phong theo Quyết địnhsố 170/2008/QĐ-TTg ngày 18/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ BHYT vàtrợ cấp mai táng phí đối với thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chốngPháp và Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chếđộ đối với thanh niên xung phongđã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến;

3.4. Đại biểu được bầu cử giữ chức vụ theonhiệm kỳ Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đương nhiệm;

3.5. Trẻ em dưới 6 tuổi (bao gồm toàn bộ trẻem cư trú trên địa bàn, kể cả trẻ em là thân nhân của người trong lực lượng vũtrang theo quy định, không phân biệt hộ khẩu thường trú);

3.6. Người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợxã hội hằng tháng quy định tại Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 củaChính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội,Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Chính phủ quy địnhchi tiết vàhướng dẫn thi hành một số điều của Luật người cao tuổi và Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thihành một sốđiều của Luật ngườikhuyết tật;

3.7. Người thuộc hộ gia đình nghèo; ngườidân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; người đangsinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; người đangsinh sống tại xã đảo, huyện đảo theo Nghị quyết của Chính phủ, Quyết định củaThủ tướng Chính phủ và Quyết định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc;

3.8. Thân nhân của người có công với cách mạnglàcha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con củaliệt sỹ; người có công nuôi dưỡng liệt sỹ;

3.9. Thân nhân của người có công với cách mạng, trừ các đối tượng quy định tại Điểm3.8 Khoản này, bao gồm:

a) Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con từ trên 6 tuổi đến dưới 18tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còntiếp tục đi học hoặc; bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của các đốitượng: Người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945; người hoạt động cách mạng từngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân,Anh hùng Lao động trong thời kỳ khángchiến; thương binh, bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên; ngườihoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học suy giảm khả năng lao động từ 61%trở lên;

b) Con đẻ từ trên 6 tuổi của người hoạt độngkháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học bị dị dạng, dị tật do hậu quả của chất độchóa học không tự lực đượctrong sinh hoạt hoặc suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt.

3.10. Người đã hiến bộ phận cơ thể ngườitheo quyđịnh của pháp luật về hiến, lấy, ghépmô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác;

3.11. Người nước ngoài đang học tập tại ViệtNamđược cấp học bổng từ ngân sách củaNhà nước Việt Nam.

3.12. Người phục vụ người có côngvới cách mạng, bao gồm:

a) Người phục vụ Bà mẹ Việt Nam anh hùngsống ở gia đình;

b) Người phục vụ thương binh, bệnh binhsuy giảm khảnăng lao động từ 81% trở lên sống ởgia đình;

c) Người phục vụ người hoạt động khángchiến bị nhiễm chất độc hóa học suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên sống ở giađình.

4. Nhóm được ngân sách nhà nước hỗ trợ mứcđóng, bao gồm:

4.1. Người thuộc hộ gia đình cận nghèo;

4.2. Học sinh, sinh viên đang theo học tạicác cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;

4.3. Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp,lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình.

5. Nhóm tham gia BHYT theo hộ gia đình bao gồm:

5.1. Toàn bộ người có tên trong sổ hộ khẩu,trừ đối tượng quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này và người đã khai báotạm vắng;

5.2. Toàn bộ những người có tên trong sổ tạmtrú, trừ đối tượng quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và Khoản 4 Điều này.

6. Trường hợp một người đồng thời thuộcnhiều đối tượng tham gia BHYT khác nhau quy định tại Điều này thì đóng BHYTtheo đối tượng đầu tiên mà người đó được xác định theo thứ tự của các đối tượngquy định tại Điều này. Riêng đối tượng tại Điểm 3.5 Khoản 3 chỉ tham gia theo đốitượng trẻ em dưới 6 tuổi.

Điều 18. Mức đóng,trách nhiệm đóng BHYT của các đối tượng

1. Đối tượng tại Điểm 1.1, 1.2, Khoản 1 Điều17: mức đóng hằng tháng bằng 4,5% mức tiền lương tháng, trong đó người sử dụnglao động đóng 3%; người lao động đóng 1,5%. Tiền lương tháng đóng BHYT là tiềnlương tháng đóng BHXH bắt buộc quy định tại Điều 6.

2. Đối tượng tại Điểm 1.3 Khoản 1 Điều17: mức đóng hằng tháng bằng4,5% mức lương cơ sở, trong đó UBND xã đóng 3%; người lao động đóng1,5%.

3. Đối tượng tại Điểm 2.1 Khoản 2 Điều17: mức đóng hằng tháng bằng 4,5% tiền lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, docơ quan BHXH đóng.

4. Đối tượng tại Điểm 2.2, 2.3, 2.4, 2.5 Khoản2 Điều 17: mức đóng hằngtháng bằng 4,5% mứclương cơ sở, do cơ quan BHXH đóng.

5. Đối tượng tại Điểm 2.6, Khoản 2 Điều17: mức đóng hằng tháng bằng 4,5% tiền trợ cấp thất nghiệp, do cơ quan BHXH đóng.

6. Đối tượng tại Điểm 2.7 Khoản 2 Điều17: mức đóng hằng tháng bằng 4,5% tiền lương tháng trước khi nghỉthai sản, do cơ quan BHXH đóng.

7. Đối tượng tại Điểm 3.1, 3.3, 3.4, 3.5,3.6, 3.7, 3.8, 3.9, 3.10, 3.12 Khoản3 và đối tượng người thuộchộ gia đình cận nghèo được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% mức đóng tại Điểm 4.1Khoản 4 Điều 17: mức đóng hằngtháng bằng 4,5% mức lương cơ sở do ngân sách nhà nước đóng.

8. Đối tượng tại Điểm 3.11 Khoản 3 Điều17: mức đóng hằng tháng bằng 4,5% mức lương cơ sở do cơ quan, tổ chức, đơn vị cấphọc bổng đóng.

9. Đối tượng tại Điểm 3.2 Khoản 3 Điều17: mức đóng hằng tháng bằng 4,5 mức lương cơ sở do cơ quan BHXH đóng từ nguồnkinh phí chi lương hưu, trợ cấp BHXH hằng tháng do ngân sách nhà nước đảm bảo.

10. Đối tượng tại Điểm 4.1 Khoản 4 Điều 17: mức đóng hằngtháng bằng4,5 mứclương cơ sở do đối tượngtự đóng và được ngân sách nhà nướchỗ trợ tối thiểu 70% mức đóng.

11. Đối tượng tại Điểm 4.2 Khoản 4 Điều17: mức đóng hằngtháng bằng4,5 mứclương cơ sở do đối tượng tự đóng và được ngân sách nhà nước hỗ trợ tối thiểu30% mức đóng.

12. Đối tượng tại Điểm 4.3 Khoản 4 Điều17: mức đóng hằng tháng bằng 4,5 mức lương cơ sở do đối tượng tự đóng và được ngân sáchnhà nước hỗ trợ tối thiểu 30% mức đóng.

13. Đối tượng tại Khoản 5 Điều 17: Mức đónghằng tháng bằng 4,5% mức lương cơ sở do đối tượng tự đóng và được giảm mức đóngnhư sau:

a) Người thứ nhất đóng bằng mức quy định;

b) Người thứ hai, thứ ba, thứtư đóng lần lượt bằng 70%, 60%,50% mức đóng của người thứ nhất;

c) Từ người thứ năm trở đi đóng bằng 40%mức đóng của người thứ nhất.

Điều 19. Phương thứcđóng BHYT

1. Đối tượng tại Khoản 1 Điều 17: như quyđịnh tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều 7.

2. Đối tượng tại Khoản 2, Điểm 3.2 Khoản3 Điều 17: hằng tháng, cơquan BHXH chuyển tiền đóng BHYT từ quỹ BHXH, quỹ BHTN sang quỹ BHYT.

3. Đối tượng tại Điểm 3.1, 3.3, 3.4, 3.5,3.6, 3.7, 3.8, 3.9, 3.10, 3.12 Khoản 3 và đối tượng tại Điểm 4.1 được ngân sáchnhà nước hỗ trợ 100% mức đóng Khoản4 Điều 17: hằngquý, cơ quan tài chính, cơ quan quản lý đối tượng chuyển tiền đóng BHYT vào quỹBHYT; chậm nhất đến ngày 31/12hằng năm phải thực hiện xong việc chuyển kinh phí vào quỹ BHYT của nămđó.

Trường hợp người thuộc hộ gia đìnhnghèo tại Điểm 3.7 Khoản 3 và người thuộc hộ gia đình cận nghèo được ngân sáchnhà nước hỗ trợ 100% mức đóng tại Điểm 4.1 Khoản 4 Điều 17 mà cơ quan BHXH nhậnđược danh sách đốitượng tham gia BHYT kèm theo Quyết định phê duyệt danh sách người thuộc hộ giađình nghèo, người thuộc hộ gia đình cận nghèo của cơ quan nhà nước có thẩm quyềnsau ngày 01/01 thì thực hiện thu và cấp thẻ BHYT từ ngày Quyết định có hiệu lực.

4. Đối tượng tại Điểm 3.11 Khoản 3 Điều17: Cơ quan, đơn vịcấp học bổng chuyển tiền đóng BHYT vào quỹ BHYT hằng tháng.

5. Đối tượng tại Điểm 4.1, 4.3 Khoản 4 Điều17: định kỳ 3 tháng, 6 thánghoặc 12 tháng, đại diện hộ gia đình, cá nhân đóng phần thuộc trách nhiệm phảiđóng cho Đại lý thu hoặc đóng tại cơ quan BHXH. Trường hợp không tham gia đúngthời hạn được hưởng chính sách theo quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền,khi tham gia thì phải tham gia hết thời hạn còn lại theo quyết định đượchưởng chính sách nhưng tối thiểu là 01 tháng.

6. Đối tượng tại Điểm 4.2 Khoản 4 Điều17: định kỳ 6 thánghoặc 12 tháng học sinh, sinh viên đóng phần thuộc trách nhiệm phải đóng cho nhà trườngđang học.

7. Đối tượng tại Khoản 5 Điều 17: định kỳ3 tháng, 6 tháng hoặc12 tháng, người đại diện hộgia đình trực tiếp nộp tiền đóng BHYT cho tổ chức BHXH hoặc đại lý thu BHYT tạicấp xã.

8. Xác định số tiền đóng, hỗ trợ đóng đối với một số đối tượng khiNhà nước điều chỉnh mức đóng bảo hiểm y tế, mức lương cơ sở

8.1. Đối với nhóm đối tượngquy định tại Khoản 3 Điều 17 và đối tượng người thuộc hộ gia đình cận nghèo quyđịnh tại Điểm 4.1 Khoản 4 Điều 17 được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% mức đóng:

Số tiền ngân sách nhà nước đóng, hỗ trợ100% mức đóng được xác định theo mức đóng BHYT và mức lương cơ sở tương ứng vớithời hạn sử dụng ghi trên thẻ BHYT. Khi Nhà nước điều chỉnh mức đóng BHYT, điềuchỉnh mức lương cơ sở thì sốtiền ngân sách nhà nước đóng, hỗ trợ được điều chỉnh kể từ ngày áp dụng mứcđóng BHYT mới, mức lương cơ sở mới.

8.2. Trường hợp đối tượng tại Khoản 4, Khoản5 Điều 17 đã đóngBHYT một lần cho 3 tháng, 6 thánghoặc 12 tháng mà trong thời giannày Nhà nước điều chỉnh mức lương cơ sở thì không phải đóng bổ sung phần chênhlệch theo mức lương cơ sở mới.

 

Điều 8. Đối tượngtham gia BHXH tự nguyện

Người tham gia BHXH tự nguyện là côngdân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên, không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.

Điều 9. Mức đóng

1. Mức đóng hằng tháng bằng 22% mứcthu nhập tháng do người tham gia BHXH tự nguyện lựa chọn.

2. Mức thu nhập tháng do người tham giaBHXH tự nguyện lựa chọn thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở tại thời điểm đóng.

Về phương thức đóng:

Điều 10. Phương thứcđóng

1. Người tham gia BHXH tự nguyện được chọnmột trong các phương thức đóng sau đây để đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất:

1.1. Đóng hằng tháng;

1.2. Đóng 3 tháng một lần;

1.3. Đóng 6 tháng một lần;

1.4. Đóng 12 tháng một lần;

1.5. Đóng một lần cho nhiều năm về sau theoquy định của Chính phủ;

1.6. Đóng một lần cho những năm còn thiếutheo quy định của Chính phủ.

2. Mức đóng 3 tháng hoặc 6 tháng hoặc 12tháng một lần được xác định bằng mức đóng hằng tháng theo quy định tại Điều 9nhân với 3 đối với phương thức đóng 3 tháng; nhân với 6 đối với phương thứcđóng 6 tháng; nhân với 12 đối với phương thức đóng 12 tháng một lần.

3. Trường hợp người tham gia BHXH tự nguyệnđã đóng theo phương thức đóng 3 tháng hoặc 6 tháng hoặc 12 tháng một lần hoặcđóng một lần cho nhiều năm về sau mà trong thời gian đó Chính phủ điều chỉnh mứcchuẩn hộ nghèo củakhu vực nông thôn thì không phải điều chỉnh mức chênh lệch số tiền đã đóng.

Thời điểm đóng: 

Điều 11. Thời điểmđóng

Thực hiện theo Văn bản quy định củaChính phủ và hướng dẫn của BHXH Việt Nam.

Về hồ sơ thủ tục tham gia BHTN, BHYT, BHXH:

HỒ SƠ THAMGIA, ĐÓNG BHXH, BHYT, BHTN; CẤP SỔ BHXH, THẺ BHYT

Điều 21. Đơn vị thamgia lần đu, đơn vị dichuyển từ địa bàn tnh, thành phố khác đến

1. Thành phần hồ sơ:

1.1. Người lao động:

a) Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tinngười tham gia BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS);

b) Đối với người được hưởng quyền lợiBHYT cao hơn: Giấy tờ chứng minh.

1.2. Đơn vị:

a) Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tinđơn vị tham gia BHXH, BHYT (Mẫu TK3-TS);

b) Danh sách lao động tham gia BHXH,BHYT, BHTN (Mẫu D02-TS);

c) Bảng kê hồ sơ làm căn cứ hưởng quyền lợiBHYT cao hơn (Mục II Phụ lục 03).

2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Về thời hạn giải quyết hồ sơ tham gia BHXH, BHYT:

Điều 31. Cấp sổ BHXH

1. Cấp mới

1.1. Đối với người tham gia BHXH bắt buộc:không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

1.2. Đối với người tham gia BHXH tự nguyện: không quá07 ngày làm việc kể từ ngày nhậnđủ hồ sơ theo quy định.

1.3. Đối với trường hợp cấp và ghi bổ sungthời gian đóng BHXH trên sổ BHXH cho người tham gia được cộng nối thời giannhưng không phải đóng BHXH: không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơtheo quy định.

2. Cấp lại sổ BHXH do thay đổi số sổ; họ,tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; giới tính, dân tộc; quốc tịch; sổ BHXH domất, hỏng hoặc gộp sổ: không quá 15 ngày làm việc, trường hợp phức tạpcần phải xác minh thì không quá 45 ngày làm việc nhưng phải có văn bản thôngbáo cho người lao động biết.

3. Điều chỉnh nội dung đã ghi trên sổBHXH: không quá 10 ngày làm việc.

4. Chốt sổ BHXH: không quá 07 ngày làm việckể từ ngày nhận đủ hồ sơ theoquy định.

Điều 32. Cấp thẻ BHYT

1. Cấp mới: không quá 07 ngàylàm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Riêng đối với người hưởng trợcấp thất nghiệp: không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quyđịnh.

2. Cấp lại, đổi thẻ BHYT: khôngquá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật lao động