1. Hỏi về việc nâng bậc lương trước hạn khi nghỉ hưu ?

Thưa luật sư, Nhờ quý công ty tư vấn giúp cho tôi 01 trường hợp xét nâng bậc lương trước hạn trước khi về hưu như sau: Cơ quan tôi có 01 cán bộ sinh ngày 01/05/1962, đến 01/05/2017 đủ tuổi nghỉ hưu.

Hiện chị đó đang hưởng lương ngạch chuyên viên chính (01.002) bậc 4 từ 01/12/2013 đến tháng 01/12/2016 theo quy định được xét nâng 1 bậc lương thường xuyên (hiện tại chưa nâng bậc lương). Do chị sắp nghỉ hưu, nên ngày 01/12/2016 cũng có thông báo nghỉ hưu (trước 06 tháng) trùng với thời điểm được xét nâng bậc lương thường xuyên. Hỏi: trường hợp chị này có được hưởng chế độ nâng bậc lương trước thời hạn trước khi nghỉ hưu hay không?

Rất mong quý công ty tư vấn và trả lời gấp giúp tôi về trường hợp này. Trân trọng cảm ơn.

Hỏi về việc nâng bậc lương trước hạn khi nghỉ hưu ?

Luật sư tư vấn luật tư vấn pháp luật Lao động, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Căn cứ vào quy định tại khoản 2, điều 60 của Luật cán bộ, công chức 2008 có quy định thông báo nghỉ hưu đối với công chức như sau:

Trước 06 tháng, tính đến ngày công chức nghỉ hưu, cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức phải thông báo bằng văn bản về thời điểm nghỉ hưu; trước 03 tháng, tính đến ngày công chức nghỉ hưu, cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức ra quyết định nghỉ hưu.

Khoản 2 điều 3 Thông tư 08/2013/TT-BNV quy định Chế độ nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đã có thông báo nghỉ hưu như sau: Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đã có thông báo nghỉ hưu, nếu trong thời gian giữ bậc đạt đủ 02 tiêu chuẩn quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư này, chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh và kể từ ngày có thông báo nghỉ hưu đến trước ngày nghỉ hưu còn thiếu từ 12 tháng trở xuống để được nâng bậc lương thường xuyên theo quy định thì được nâng một bậc lương trước thời hạn 12 tháng so với thời gian quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Thông tư này.

Như vậy theo thông tin của bạn, chị A đang ở bậc lương 4, chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch, hoặc chức danh và có thông báo nghỉ hưu trước 6 tháng để được nâng bậc lương thường xuyên nên chị A sẽ được nâng lương trước hạn theo quy định của pháp luật.

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về "Hỏi về nâng bậc lương trước hạn trước khi nghỉ hưu?". Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

2. Chế độ Bảo hiểm xã hội khi chưa đủ điều kiện nghỉ hưu ?

Thưa luật sư, Tôi muốn hỏi: Mẹ tôi năm nay 53 tuổi, đã đi làm và đóng bảo hiểm xã hội được 13 năm tại một công ty của tập đoàn TKV. Xin hỏi nếu mẹ tôi đóng bảo hiểm 15 năm và về nghỉ năm 55 tuổi thì chế độ khi nghỉ của mẹ tôi như thế nào?
Gửi bởi: Nguyen Van Thuong

Chế độ Bảo hiểm xã hội khi chưa đủ điều kiện nghỉ hưu ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006, điều kiện để hưởng chế độ lương hưu đối với nữ giới bao gồm: từ đủ 55 tuổi và đã đóng bảo hiểm xã hội được 20 năm hoặc tuy dưới 55 tuổi nhưng đã đóng bảo hiểm xã hội được 20 năm và suy giảm sức lao động từ 61% trở lên.

Theo điểm a khoản 1 điều 55 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006 quy định về trường hợp đã đủ tuổi nghỉ hưu nhưng chưa đủ năm đóng bảo hiểm thì được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần.

a) Nam đủ sáu mươi tuổi, nữ đủ năm mươi lăm tuổi;

b) Nam từ đủ năm mươi lăm tuổi đến đủ sáu mươi tuổi, nữ từ đủ năm mươi tuổi đến đủ năm mươi lăm tuổi và có đủ mười lăm năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ mười lăm năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên. Tuổi đời được hưởng lương hưu trong một số trường hợp đặc biệt khác do Chính phủ quy định”.

Theo như thông tin bạn cung cấp thì mẹ bạn là người làm công việc bình thường và khi mẹ bạn nghĩ hưu ở độ tuổi 55 thì mẹ bạn mới có 15 năm đóng bảo hiểm. Như vậy, mẹ bạn chưa đủ điều kiện để hưởng lương hưu. Tuy nhiên, tại điểm a khoản 1 Điều 55 Luật bảo hiểm xã hội năm 2006 có quy định trường hợp “Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật này mà chưa đủ hai mươi năm đóng bảo hiểm xã hội” được hưởng bảo hiểm xã hội một lần.

Theo điều 56, mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần là cứ mỗi năm làm việc sẽ được nhận 1,5 lần mức bình quân tiền lương , tiền công đóng bảo hiểm xã hội.
Như vậy, mẹ của bạn sẽ được hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần khi chưa đủ số năm đóng bảo hiểm. Số tiền mẹ bạn được hưởng lương hưu một lần được xác định : “Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm tính bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội’ – Điều 56 Luật bảo hiểm xã hội năm 2006.

>> Các văn bản liên quan: Tải Luật bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11

Trân trọng./.

>> Tham khảo dịch vụ pháp lý: Dịch vụ luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp tại tòa án.

3. Quy định của pháp luật về mức lương hưu hàng tháng nhận được khi nghỉ hưu trước tuổi ?

Luật sư tư vấn:

Điều 55 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về mức lương hưu hàng tháng như sau:

“1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 54 của Luật này nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, nam đủ 51 tuổi, nữ đủ 46 tuổi và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động. Sau đó mỗi năm tăng thêm một tuổi cho đến năm 2020 trở đi, nam đủ 55 tuổi và nữ đủ 50 tuổi thì mới đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên;

b) Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

c) Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên và có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành.

2. Người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 54 của Luật này khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi trở lên;

b) Có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành.”

Trong trường hợp của chú: Chú năm nay 55 tuổi, chú có 28 năm tham gia bảo hiểm xã hội và chú bị suy giảm 65% khả năng lao động. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 55 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 thì chú có đủ điều kiện để xin công ty nghỉ hưu trước tuổi theo quy định của pháp luật. Mức lương hưu hàng tháng của chú sẽ được tính theo quy định tại Điều 56 Luật bảo hiểm xẫ hội năm 2014 như sau:

– 15 năm đóng bảo hiểm xã hội được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

– 13 năm đóng bảo hiểm được tính bằng 13 x 2% = 26% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội

– 28 năm đóng bảo hiểm xã hội của chú được tính bằng 45% + 26% = 71% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội. Nhưng do chú nghỉ hưu trước tuổi (Nghỉ sớm hơn 5 năm so với quy định) nên mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%. Vậy 28 năm đóng bảo hiểm xã hội của chú, chú được hưởng mức lương hưu hàng tháng bằng 71% – 10% = 61% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Trân trọng ./.

4. Chưa đủ tuổi nghỉ hưu nhưng người lao động muốn xin nghỉ hưu trước tuổi có được không ?

Luật sư tư vấn:

Điều 54 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định:

“1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;

b) Nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;

c) Người lao động từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò;

d) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

2. Người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi, trừ trường hợp Luật sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam, Luật công an nhân dân, Luật cơ yếu có quy định khác;

b) Nam từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi, nữ từ đủ 45 tuổi đến đủ 50 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;

c) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

3. Lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia bảo hiểm xã hội khi nghỉ việc mà có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và đủ 55 tuổi thì được hưởng lương hưu.

4. Chính phủ quy định điều kiện về tuổi hưởng lương hưu đối với một số trường hợp đặc biệt; điều kiện hưởng lương hưu của các đối tượng quy định tại điểm c và điểm d khoản 1, điểm c khoản 2 Điều này.”

Trong trường hợp của cô: Cô mới 53 tuổi, cô có 30 năm tham gia bảo hiểm xã hội; nhưng vì lý do sức khỏe nên cô muốn xin nghỉ hưu sớm. Trường hợp này Cô có quyền xin công ty được nghỉ hưu sớm, nghỉ làm không hưởng lương. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 54 thì cô chưa có đủ điều kiện để được hưởng lương hưu do cô chưa đủ 55. Khi nào cô đủ 55 cô sẽ được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật bảo hiểm xã hội.

Trân trọng ./.

5. Trợ cấp thôi việc cho người lao động đến tuổi nghỉ hưu ?

Về việc hưởng trợ cấp thôi việc: Căn cứ quy định cụ thể tại Điều 48 Bộ luật lao động năm 2012 như sau:

Trợ cấp thôi việc cho người lao động đến tuổi nghỉ hưu

“Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật lao động 2012 thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương”.

Theo đó, những trường hợp hợp đồng lao động chấm dứt được dùng làm căn cứ để chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động bao gồm:

“1. Hết hạn hợp đồng lao động , trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 192 của Bộ luật này.

2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

3. Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

5. Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án.

6. Người lao động chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết.

7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.

9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 37 của Bộ luật này.

10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật này; người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhật, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã”.

Về mức hưởng: Theo quy định tại Điều 48 Bộ luật lao động 2012 thì mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương. Và thời gian làm việc để tính hưởng trợ cấp thôi việc được quy định tại khoản 2 Điều 48 Bộ luật lao động 2012 như sau:

“2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc”.

Theo đó, thời gian tính hưởng trợ cấp thôi việc là tổng thời gian làm việc thực tế của người lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian đã được chi trả trợ cấp thôi việc.

Bên cạnh đó, kể từ ngày 1/1/2009, chính sách về bảo hiểm thất nghiệp được thi hành theo Luật bảo hiểm xã hội 2006. Theo đó, người sử dụng lao động sử dụng từ 10 người lao động trở lên có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động tại đơn vị. Nếu đơn vị dưới 10 người lao động sẽ bắt buộc phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động từ ngày 1/1/2015 (theo quy định tại Luật việc làm số 38/2013/QH13 ).

Về trách nhiệm từ phía công ty khi người lao động nghỉ việc:

Căn cứ điều 47 Bộ luật lao động về trách nhiệm của người sử dụng lao động khi người lao động chấm dứt HĐLĐ:

“Điều 47. Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động

1. Ít nhất 15 ngày trước ngày hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động biết thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.

2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.

3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động“.

Như vậy, để đảm bảo quyền lợi của người lao động khi nghỉ việc, trong thời hạn 7 ngày làm việc, trường hợp đặc biệt có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày, kể từ khi chấm dứt hợp đồng lao động, công ty bạn có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền của lao động nữ này (tiền lương, tiền phép năm chưa hưởng, tiền trợ cấp thôi việc ….) kèm theo sổ bảo hiểm xã hội và các giấy tờ khác mà công ty đang giữ của người lao động.

Trân trọng ./.

6. Đóng tiếp bảo hiểm xã hội khi đã đủ tuổi nghỉ hưu để được hưởng lương hưu ?

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 về điều kiện hưởng lương hưu:

“Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;

b) Nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;

c) Người lao động từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò;

d) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.”

Theo đó, điều kiện để được hưởng lương hưu là người lao động phải tham gia bảo hiểm xã hội từ đủ 20 năm trở lên và đủ điều kiện về tuổi nghỉ hưu (nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi).

Trường hợp của bạn, do bạn đã đủ tuổi nghỉ hưu (55 tuổi) nhưng chưa đủ số năm tham gia bảo hiểm xã hội (thiếu 5 năm) do đó có thể căn cứ theo quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 9 Nghị định 134/2015/ NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật bảo hiểm xã hội 2014 về bảo hiểm xã hội tự nguyện như sau:

“1. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được chọn một trong các phương thức đóng sau đây để đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất:

e) Đóng một lần cho những năm còn thiếu đối với người tham gia bảo hiểm xã hội đã đủ điều kiện về tuổi để hưởng lương hưu theo quy định nhưng thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu không quá 10 năm (120 tháng) thì được đóng cho đủ 20 năm để hưởng lương hưu.”

Như vậy, do bạn mới đóng được 15 năm bảo hiểm xã hội nhưng bạn đã đến tuổi về hưu nên bạn có thể đóng một lần cho 5 năm còn thiếu đó để đủ điều kiện hưởng lương hưu.

Ngoài ra, nếu bạn muốn biết thêm về mức hưởng lương hưu thì bạn có thể tham khảo tại bài viết: Cách tính mức hưởng lương hưu cho cán bộ nhà nước nghỉ hưu theo luật mới

Bộ phận tư vấn pháp luật - Luật Minh Khuê biên tập