Thứ nhất,em có được hưởng chế độ thai sản không? Thủ tục bao gồm hồ sơ gì và nộp ở đâu? Hiện tại em đã nghỉ việc. Thứ hai, cho em hỏi là lúc nghỉ em không làm trợ cấp thất nghiệp, nếu giờ em muốn xin trợ cấp thất nghiệp có được không? Thủ tục và mức hưởng như thế nào?. Thứ ba, bảo hiểm xã hội đã đóng có được bảo lưu không? Tự động bảo lưu cho tới khi em tìm việc ở 1 công ty khác hay phải làm thủ tục gì khác nữa không?. Em xin trân trọng cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từchuyên mục tư vấn pháp luật lao động của Công ty Luật Minh Khuê.

                                                                   Tư vấn về vấn đề bảo hiểm hiện nay?

                                                                 Luật sư tư vấn Luật lao động gọi:1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý: 

Luật bảo hiểm xã hội 2014

Luật bảo hiểm y tế 2014

Luật việc làm 2013

2. Luật sư tư vấn:

Thứ nhất, căn cứ vào quy định tại điều 31 luật bảo hiểm xã hội 2014 có quy định về điều kiện được hưởng chế độ thai sản:

 

Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

"1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con".

Căn cứ vào quy định tại khoản 2 điều 31 luật bảo hiểm thì để được hưởng chế độ thai sản thì phải đóng BHXH đủ 6 tháng trong vòng 12 tháng trước khi sinh. Trong trường hợp này, vợ bạn dự sinh là 5/1/2016, thời gian 12 tháng trước sinh sẽ bắt đầu từ tháng 1/2015 đến tháng 12/2015, trong khoảng thời gian này nếu bạn đóng BHXH từ đủ 6 tháng trở lên thì bạn sẽ được hưởng chế độ thai sản.

Về hồ sơ để được hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều 101 Luật BHXH 2014 như sau:

1. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con bao gồm:

a) Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;

b) Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết;

c) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con;

d) Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;

đ) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật này.

2. Trường hợp lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý, người lao động thực hiện biện pháp tránh thai theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội đối với trường hợp điều trị ngoại trú, bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với trường hợp điều trị nội trú.

3. Trường hợp người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải có giấy chứng nhận nuôi con nuôi.

4. Trường hợp lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con phải có bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con và giấy xác nhận của cơ sở y tế đối với trường hợp sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi.

5. Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập.

Thứ hai, về điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp quy định tại Điều 49 Luật việc làm 2013 như sau: 

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

"1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại Khoản 1 Điều 46 của Luật này.

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết."

Như vậy, để được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì bạn cần đóng đủ bảo hiểm 12 tháng trong khoảng thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động. Bạn không cung cấp cho chúng tôi bạn nghỉ việc đúng luật hay trái luật ; ngày chính xác bạn nghỉ việc cũng như thời gian bạn đóng bảo hiểm thất nghiệp từ thời điểm nào đến thời điểm nào nên chúng tôi chưa thể khẳng định bạn có được hưởng trợ cấp thất nghiệp hay không. 

Thứ ba, về việc bảo lưu bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 61 Luật BHXH 2014, cụ thể:

Người lao động khi nghỉ việc mà chưa đủ điều kiện để hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 54 và Điều 55 của Luật này hoặc chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định tại Điều 60 của Luật này thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội.

Như vậy, nếu bạn đáp ứng điều kiện theo quy định tại Điều 61 Luật BHXN như trên thì bạn sẽ được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội.

Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi, hi vọng sẽ giúp ích được cho bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng chúng tôi!

Trân trọng./.

BỘ PHẬN TƯ VẤN LUẬT LAO ĐỘNG.