Lúc đó mình đã đóng bảo hiểm tính ra thì hơn 6 tháng mà nay 10/2015 vẫn chưa có tiền thai sản là sao ạ. Gọi công ty lúc nào cũng nói chờ giải quyết, em muốn biết thật hư chuyện này thì phải gọi cho ai đây, em muốn gọi tới chính công ty bảo hiểm nhưng không biết số, mong quý cơ quan giúp đỡ cho em, em làm sao biết công ty mình đóng bảo hiểm ở đâu bằng cách nào không?

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật lao động của Công ty luật Minh Khuê.

Luật sư tư vấn luật lao động trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

 

Chào bạn,Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Cơ sở pháp lý:

Luật Bảo hiểm xã hội 2014;

Nội dung tư vấn:

Theo thông tin bạn cung cấp có thể xác định bạn đủ điều kiện được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, do vậy bạn sẽ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội 2014.

Tại Điều 102 Luật bảo hiểm xã hội về giải quyết chế độ ốm đau, thai sản quy định như sau:

“1. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 100, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 101 của Luật này cho người sử dụng lao động.

Trường hợp người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi thì nộp hồ sơquy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 101 của Luật này và xuất trình sổ bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ quy định tại Điều 100 và Điều 101 của Luật này nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

3. Trách nhiệm giải quyết của cơ quan bảo hiểm xã hội:

a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động.

4. Trường hợp cơ quan bảo hiểm xã hội không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do”.

Việc giải quyết hưởng thai sản được xác định theo Điều 103 Luật bảo hiểm xã hội, theo đó:

“1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày người lao động đủ điều kiện hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau, thai sản, người sử dụng lao động lập danh sách và nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do”.

Trường hợp của bạn nếu bạn đã hoàn thành các thủ tục hồ sơ cần thiết nộp cho người sử dụng lao động mà đến nay vẫn chưa nhận được tiền thai sản. Theo quy định pháp luật bảo hiểm thì vấn đề hưởng bảo hiểm xã hội từ chế độ thai sản này sẽ được cơ quan bảo hiểm xã hội giải quyết và tổ chức chi trả cho bạn, sau khi công ty của bạn lập hồ sơ nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội, việc chi trả bảo hiểm xã hội này theo luật hiện hành không bắt buộc phải trả thông qua người sử dụng lao động như trước đây. Trong thời hạn 10 ngày cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động. Tuy nhiên, nếu cơ quản bảo hiểm đã chi trả tiền bảo hiểm vào tài khoản của công ty bạn thì bạn có quyền yêu cầu công ty trả tiền bảo hiểm thai sản cho mình.

Khi căn cứ để xác minh rằng việc bạn không được chi trả chế độ thai sản là xuất phát từ phía người sử dụng lao động đã vi phạm thời hạn chi trả bảo hiểm thai sản thì để bảo vệ quyền lợi BHXH của mình, bạn có thể khiếu nại tới Công đoàn và Giám đốc công ty nơi bạn đang làm việc theo quy định tại khoản 1 Điều 118 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, yêu cầu công ty hoặc cơ quan bảo hiểm phải thực hiện giải quyết chế độ thai sản cho mình: “Người lao động, người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội và những người khác có quyền đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định, hành vi của cơ quan, tổ chức, cá nhân khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội, xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình”.

Trình tự, thủ tục khiếu nại được quy định tại Điều 119 Luật bảo hiểm xã hội 2014 như sau:

“1. Việc giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi hành chính về bảo hiểm xã hội được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại.

2. Việc giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi về bảo hiểm xã hội không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này thì người khiếu nại có quyền lựa chọn một trong hai hình thức sau đây:

a) Khiếu nại lần đầu đến cơ quan, người đã ra quyết định hoặc người có hành vi vi phạm. Trường hợp cơ quan, người có quyết định, hành vi về bảo hiểm xã hội bị khiếu nại không còn tồn tại thì cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện có trách nhiệm giải quyết;

b) Khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật.

3. Trường hợp người khiếu nại được quy định tại điểm a khoản 2 Điều này không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện tại Tòa án hoặc khiếu nại đến cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện tại Tòa án.

4. Thời hiệu khiếu nại, thời hạn giải quyết khiếu nại được áp dụng theo quy định của pháp luật về khiếu nại.”

Theo quy định tại Điều 9 Luật khiếu nại 2011 về thời hiệu khiếu nại:

“Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác thì thời gian có trở ngại đó không tính vào thời hiệu khiếu nại.”

Theo đó, bạn có thể gửi đơn khiếu nại lần đầu đến công ty mà bạn đang làm việc đó, sau đó nếu không đồng ý với giải quyết của công ty bạn có quyền khởi kiện tại Tòa án hoặc  ngay từ đầu bạn có thể khởi kiện lên Tòa án theo quy định của pháp luật, thời hạn khiếu nại là 90 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính.

Vấn đề bạn hỏi: Làm sao biết công ty mình đóng bảo hiểm ở đâu bằng cách nào không?

Theo quy định tại khoản 7 Điều 18 Luật bảo hiểm xã hội 2014 ghi nhận về quyền của người lao động như sau:

 “Định kỳ 06 tháng được người sử dụng lao động cung cấp thông tin về đóng bảo hiểm xã hội; định kỳ hằng năm được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận về việc đóng bảo hiểm xã hội; được yêu cầu ngư­ời sử dụng lao động và cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp thông tin về việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội”.

Như vậy, căn cứ quy định nêu trên bạn hoàn toàn có quyền yêu cầu người sử dụng lao động cung cấp các thông tin về việc đóng và hưởng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật, từ đó bạn có thể xác định được nơi công ty bạn đóng bảo hiểm cho nhân viên. 

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.
Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.
Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.                                  
Bộ phận Luật sư Tư vấn pháp luật lao động.