1. Hướng dẫn lập hồ sơ trợ cấp tai nạn lao động tái phát và suy giảm khả năng lao động

Người bị tai nạn lao động phải tiến hành lập hồ sơ để hưởng chế độ tai nạn lao động theo quy định của Bộ luật Lao động năm 2012, Luật an toàn vệ sinh lao động năm 2015 các văn bản hướng dẫn thi hành:

1.1. Hồ sơ giải quyết hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tái phát

- Hồ sơ đã hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp do cơ quan Bảo hiểm xã hội quản lý;

- Giấy ra viện (bản chính hoặc bản sao) sau khi điều trị ổn định thương tật, bệnh tật cũ tái phát đối với trường hợp điều trị nội trú. Đối với trường hợp không điều trị nội trú là giấy tờ khám, điều trị thương tật, bệnh tật tái phát (bản chính hoặc bản sao);

- Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động do thương tật, bệnh tật tái phát của Hội đồng Giám định y khoa.

Luật sư tư vấn luật bảo hiểm trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

1.2. Hồ sơ giải quyết hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của người lao động được giám định tổng hợp mức suy giảm khả năng lao động

- Hồ sơ đã hưởng trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp do cơ quan Bảo hiểm xã hội quản lý;

- Hồ sơ tai nạn lao động hoặc hồ sơ bệnh nghề nghiệp của lần bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng chưa được giám định. Hồ sơ gồm:

- Đối với trường hợp bị tai nạn lao động:

+ Sổ bảo hiểm xã hội;

+ Văn bản đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động của người sử dụng lao động (mẫu số 05A-HSB ban hành kèm theo Quyết định số 636/QĐ-BHXH);

+ Biên bản điều tra tai nạn lao động.

+ Giấy ra viện (bản chính hoặc bản sao) sau khi đã điều trị thương tật tai nạn lao động ổn định đối với trường hợp điều trị nội trú;

+ Trường hợp bị tai nạn giao thông được xác định là tai nạn lao động thì ngoài các giấy tờ quy định nờu trờn cũn có thêm bản sao Biên bản tai nạn giao thông;

+ Trường hợp bị tai nạn giao thông trên tuyến đường thường xuyên đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc được xác định là tai nạn lao động thì ngoài các giấy tờ quy định nêu trên còn có thêm bản sao hộ khẩu thường trú hoặc bản sao giấy đăng ký tạm trú.

- Đối với trường hợp bị bệnh nghề nghiệp:

+ Sổ bảo hiểm xã hội;

+ Văn bản đề nghị giải quyết chế độ bệnh nghề nghiệp của người sử dụng lao động (mẫu số 05A-HSB ban hành kèm theo Quyết định số 636/QĐ-BHXH);

+ Biên bản đo đạc môi trường có yếu tố độc hại trong thời hạn quy định do cơ quan có thẩm quyền lập (bản sao). Trường hợp biên bản xác định cho nhiều người thì hồ sơ của mỗi người lao động có bản trích sao biên bản;

+ Giấy ra viện (bản chính hoặc bản sao) đối với trường hợp điều trị nội trúsau khi điều trị bệnh nghề nghiệp ổn định.Đối với trường hợp không điều trị nội trú là Giấy khám bệnh nghề nghiệp (bản chính hoặc bản sao) hoặc Phiếu hội chẩn bệnh nghề nghiệp (bản chính hoặc bản sao).

+ Biên bản giám định tổng hợp mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa.

>> Tham khảo dịch vụ pháp lý: Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật thường xuyên;

2. Tư vấn về thanh toán viện phí cho người lao động bị tai nạn lao động?

Kính chào luật sư tư vấn!! Em là Lê Thị H nhân viên của Công Ty TNHH WPR VN. Em có trường hợp này mong luật sư tư vấn giúp em! Tại Công ty em có trường hợp công nhân bị tai nạn lao động đứt dây chằng khớp chân phải phẩu thuật nối lại dây chằng.

Sau khi bị tai nạn công ty đã cấp cứu kịp thời. Sau khi được điều trị và thanh toán viện phí thì người lao động (NLĐ) đã làm thủ tục để công ty hoàn lại tiền. Ví dụ trong trường hợp NLĐ được chữa trị ở Bệnh Viện nhà nước thì chi phí phẩu thuật (giả sử) là 3.000.000 đồng, nhưng vì NLĐ phẫu thuật ở Bệnh Viện tư nhân nên chi phí cao hơn nhiều (giả sử) 9.000.000 đồng. Và những chi phí khác cũng cao hơn nhiều. Vậy cho em hỏi mình sẽ thanh toán cho NLĐ theo mức phí nào? Có quy định nào về mức thanh toán chi phí cho người bị tai nạn lao động không ạ?

Xin luật sư tư vấn giúp em! Chân thành cảm ơn.

Tư vấn về thanh toán viện phí cho người lao động bị tai nạn lao động?

Luật sư tư vấn chế độ viện phí đối với người tai nạn lao động, gọi:1900.6162

Trả lời:

Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động khi bị tai nạn lao động được quy định tại Điều 114, Điều 145 Bộ luật Lao động năm 2012:

“Điều 144. Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

1. Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế và thanh toán toàn bộ chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế.

2. Trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị.

3. Bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Điều 145 của Bộ luật này."

Tại Điều 145 của Bộ luật lao động năm 2012 quy định về Quyền của người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:

"1. Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.

2. Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà người sử dụng lao động chưa đóng bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội, thì được người sử dụng lao động trả khoản tiền tương ứng với chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.

Việc chi trả có thể thực hiện một lần hoặc hằng tháng theo thỏa thuận của các bên.

3. Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà không do lỗi của người lao động và bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên thì được người sử dụng lao động bồi thường với mức như sau:

a) Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động nếu bị suy giảm từ 5,0% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1,0% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%;

b) Ít nhất 30 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động.

4. Trường hợp do lỗi của người lao động thì người lao động cũng được trợ cấp một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức quy định tại khoản 3 Điều này."

Như vậy, trong trường hợp tai nạn lao động người sử dụng lao động có trách nhiệm thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế và thanh toán toàn bộ chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế.

Về việc điều trị tại bệnh viện tư thì theo quy định tại Luật Bảo hiểm y tế năm 2008, sửa đổi năm 2014 Thông tư 40/2015/TT-BYT quy định đăng ký khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu và chuyển tuyến khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, người lao động chỉ không được thanh toán viện phí nếu khám chữa bệnh tại bệnh viện tư mà không đăng ký khám chữa bệnh theo bảo hiểm y tế.

>> Tham khảo thêm nội dung: Quyền lợi của người lao động khi tham gia bảo hiểm xã hội? Chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp?

3. Hồ sơ xin hưởng chế độ tai nạn lao động bao gồm những giấy tờ gì?

Chào luật sư, xin luật sư cho em hỏi em bị tai nạn lao động khi đang làm việc tại công ty. Vậy em phải chuẩn bị những giấy tờ gì để được hưởng chế độ tai nạn lao động theo quy định của pháp luật ạ? Em cảm ơn luật sư.

Hồ sơ xin hưởng chế độ tai nạn lao động bao gồm những giấy tờ gì ?

Luật sư tư vấn pháp luật Lao động, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ theo quy định tại Điều 57 Luật an toàn vệ sinh lao động 2015 thì hồ sơ để hưởng chế độ tai nạn lao động đối với người lao động đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại Điều 45 của luật này. Theo đó, hồ sơ bao gồm sổ bảo hiểm xã hội của người lao động; giấy tờ chứng minh về quá trình điều trị tai nạn lao động; biên bản giám định mức độ suy giảm khả năng lao động theo quy định. Cụ thể:

"Điều 57. Hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động

1. Sổ bảo hiểm xã hội.

2. Giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi đã điều trị tai nạn lao động đối với trường hợpnội trú.

3. Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa.

4. Văn bản đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động theo mẫu do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội."

Hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động cũng được hướng dẫn cụ thể tại mục 1 của Công văn 3647/BHXH-CSXH như sau:

Về hồ sơ và quy trình giải quyết hưởng chế độ TNLĐ, BNN với người bị TNLĐ, BNN điều trị xong, ra viện từ ngày 01/07/2016 trở đi:

- Đối với hồ sơ hưởng chế độ TNLĐ, bỏ thành phần hồ sơ quy định tại Khoản 3, Khoản 6 Điều 14 Quy định về hồ sơ và quy trình giải quyết hưởng các chế độ BHXH ban hành kèm theo Quyết định số 636/QĐ-BHXH ngày 22/04/2016 và các văn bản hướng dẫn của BHXH Việt Nam;

- Đối với hồ sơ hưởng chế độ BNN, bỏ thành phần hồ sơ là biên bản đo đạc môi trường có yếu tố độc hại hoặc kết quả đo, kiểm tra môi trường lao động hoặc bản trích sao của các giấy tờ trên quy định tại Khoản 3 Điều 15 Quy định về hồ sơ và quy trình giải quyết hưởng các chế độ BHXH ban hành kèm theo Quyết định số 636/QĐ-BHXH;

- Đối với văn bản đề nghị giải quyết chế độ TNLĐ, BNN (Mẫu số 05-HSB ban hành kèm theo Quyết định số 636/QĐ-BHXH), ghi bổ sung vào cuối Điểm 1 của văn bản nội dung như sau:

+ Đối với trường hợp hưởng chế độ TNLĐ: Biên bản điều tra TNLĐ số ... ngày ... tháng ... năm ... của Đoàn điều tra TNLĐ cấp cơ sở (nếu do Đoàn điều tra TNLĐ cấp cơ sở thực hiện) hoặc cấp tỉnh (nếu do Đoàn điều tra TNLĐ cấp tỉnh thực hiện) hoặc cấp Trung ương (nếu do Đoàn điều tra TNLĐ cấp Trung ương thực hiện); trường hợp tai nạn giao thông được xác định là TNLĐ thì ghi thêm nội dung: (biên bản khám nghiệm hiện trường và sơ đồ hiện trường vụ tai nạn lập ngày ... tháng ... năm ... của ...);

+ Đối với trường hợp hưởng chế độ BNN: Biên bản đo đạc môi trường có yếu tố độc hại (nếu là biên bản đo đạc môi trường) hoặc kết quả đo, kiểm tra môi trường lao động (nếu là kết quả đo, kiểm tra môi trường) hoặc kết quả quan trắc môi trường lao động (nếu là kết quả quan trắc môi trường) số ... ngày ... tháng ... năm ... của ...

>> Tham khảo thêm nội dung liên quan: Thời gian đóng bảo hiểm xã hội bao lâu thì được hưởng chế độ tai nạn lao động?

4. Hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội mới

Thưa luật sư, xin hỏi: Hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động theo quy định của cơ quan Bảo hiểm xã hội bao gồm những gì? Cần chuẩn bị hồ sơ thế nào? Thời gian và mức hưởng trợ cấp là bao nhiêu tiền? Cảm ơn luật sư!

Hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động theo quy định mới

Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự về chế độ tai nạn lao động, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ Điều 45 Luật An toàn vệ sinh lao động 2015 có quy định:

Người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau đây:

Thứ nhất: Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:

"a) Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc, kể cả khi đang thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết tại nơi làm việc hoặc trong giờ làm việc mà Bộ luật lao động và nội quy của cơ sở sản xuất, kinh doanh cho phép, bao gồm nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, làm vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh;

b) Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc người được người sử dụng lao động ủy quyền bằng văn bản trực tiếp quản lý lao động;

c) Trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý;"

Thứ hai: Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn quy định tại khoản 1 Điều này;

Thứ ba: Người lao động không được hưởng chế độ do Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chi trả nếu thuộc một trong các nguyên nhân quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này.

Như vậy người lao động phải đảm bảo đủ 3 điều trên thì mới đủ điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động.

Theo Điều 14 Quyết định 636/QĐ-BHXH hồ sơ quy trình giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội 2016 hồ sơ quy trình giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội 2016 quy định về hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động như sau:

- Sổ BHXH.

- Văn bản đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động do người sử dụng lao động lập theo mẫu số 05-HSB ban hành kèm theo Quyết định số 636/QĐ-BHXH (bản chính).

- Biên bản Điều tra tai nạn lao động theo quy định.

- Giấy ra viện sau khi đã Điều trị thương tật tai nạn lao động ổn định đối với trường hợp Điều trị nội trú hoặc giấy tờ khám, Điều trị thương tật ban đầu đối với trường hợp Điều trị ngoại trú.

- Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa (bản chính).

- Trường hợp bị tai nạn giao thông được xác định là tai nạn lao động thì có thêm một trong các giấy tờ sau:

+ Biên bản khám nghiệm hiện trường, sơ đồ hiện trường vụ tai nạn giao thông.

+ Biên bản tai nạn giao thông của cơ quan công an hoặc cơ quan Điều tra hình sự quân đội.

>> Xem thêm nội dung: Mức bồi thường tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp?

5. Giám định phúc quyết tai nạn lao động, anh C cần phải chuẩn bị hồ sơ như thế nào?

Thưa luật sư, tôi muốn hỏi: Anh C bị tai nạn lao động và đã có kết quả của Hội đồng giám định y khoa nhưng anh chưa đồng ý với kết quả này. Liệu anh có thể yêu cầu tiến hành giám định phúc quyết tai nạn lao động hay không? Nếu được, để chuẩn bị cho giám định phúc quyết tai nạn lao động, anh C cần phải chuẩn bị hồ sơ như thế nào? Xin cảm ơn luật sư đã tư vấn!

Tổng đài luật sư trực tuyến gọi: 1900.6162.

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Các trường hợp giám định phúc quyết được quy định tại Điều 8, Điều 9 và Điều 10 Thông tư 56/2017/TT-BYT về hướng dẫn Luật bảo hiểm xã hội và Luật an toàn vệ sinh lao động thuộc lĩnh vực y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành:

Hồ sơ giám định phúc quyết do vượt khả năng chuyên môn:

- Giấy giới thiệu do Lãnh đạo cơ quan thường trực của Hội đồng Giám định y khoa ký tên và đóng dấu theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư 56/2017/TT-BYT.

- Hồ sơ giám định theo quy định tại một trong các Điều 5, 6 hoặc 7 Thông tư 56/2017/TT-BYT phù hợp từng đối tượng và loại hình khám giám định.

- Biên bản giám định y khoa đối với trường hợp Hội đồng Giám định y khoa cấp tỉnh đã khám giám định cho đối tượng hoặc văn bản họp Hội đồng Giám định y khoa xác định lý do vượt khả năng chuyên môn đối với trường hợp Hội đồng Giám định y khoa cấp tỉnh chưa khám giám định cho đối tượng do lãnh đạo cơ quan thường trực Hội đồng Giám định y khoa ký đóng dấu.

Hồ sơ khám giám định phúc quyết theo đề nghị của tổ chức, cá nhân:

- Văn bản đề nghị khám giám định phúc quyết của một trong các cơ quan sau đây: Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Bộ Y tế; Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Sở Y tế; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Cơ quan Bảo hiểm xã hội từ cấp tỉnh trở lên; Người sử dụng lao động; Hội đồng Giám định y khoa cấp tỉnh đối với trường hợp Hội đồng Giám định y khoa cấp tỉnh đã giám định cho đối tượng nhưng đối tượng không đồng ý với kết luận của Hội đồng đó và đề nghị giám định phúc quyết. Văn bản đề nghị phải do lãnh đạo cơ quan thường trực của Hội đồng Giám định y khoa cấp tỉnh nơi đã khám cho đối tượng ký và đóng dấu, trong đó phải ghi rõ đối tượng không đồng ý với kết luận của Hội đồng và đề nghị giám định phúc quyết đồng thời phải kèm theo Giấy đề nghị giám định phúc quyết của đối tượng đó theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư 56/2017/TT-BYT.

- Bản sao hợp lệ hồ sơ giám định y khoa theo quy định tại một trong các Điều 5, 6 hoặc 7 Thông tư 56/2017/TT-BYT phù hợp với từng đối tượng và loại hình giám định.

- Bản chính hoặc Bản sao hợp lệ Biên bản giám định y khoa của Hội đồng Giám định y khoa cấp tỉnh.

Hồ sơ khám giám định phúc quyết lần cuối:

- Văn bản đề nghị khám giám định phúc quyết lần cuối của một trong các cơ quan sau đây: Bộ Y tế; Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Người sử dụng lao động; Hội đồng Giám định y khoa cấp trung ương đối với trường hợp Hội đồng Giám định y khoa cấp trung ương đã giám định cho đối tượng nhưng đối tượng không đồng ý với kết luận của Hội đồng và đề nghị giám định phúc quyết. Văn bản đề nghị phải do lãnh đạo cơ quan thường trực của Hội đồng Giám định y khoa cấp trung ương nơi đã khám cho đối tượng ký và đóng dấu, trong đó phải ghi rõ đối tượng không đồng ý với kết luận của Hội đồng đồng thời phải kèm theo Giấy đề nghị giám định phúc quyết lần cuối của đối tượng đó.

- Quyết định thành lập Hội đồng khám giám định phúc quyết lần cuối của Bộ trưởng Bộ Y tế.

- Hồ sơ giám định y khoa theo quy định tại Điều 8 hoặc Điều 9 Thông tư này phù hợp với từng đối tượng và loại hình khám giám định.

- Biên bản giám định y khoa của Hội đồng Giám định y khoa cấp trung ương.

>> Tham khảo thêm: Tư vấn về chế độ tai nạn lao động, điều kiện và thủ tục hưởng tai nạn lao động?

6. Mức hưởng khi tai nạn lao động mới cập nhật?

Thưa luật sư: trên đường đi làm về tôi bị tai nạn giao thông và được hội đồng y khoa giám định mất 33% sức khỏe và tôi công tác trong ngành giáo dục được 8 năm liên tục với mức lương đang hưởng là 2,46. Vậy tôi được hưởng chế độ tai nạn lao động như thế nào và hồ sơ thủ tục làm gồm những gì? Tôi xin cảm ơn !

>> Luật sư tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ Điều 144 và Điều 145 Bộ luật lao động năm 2012 thì trong trường hợp này, bạn được hưởng chế độ sau:

Người sử dụng lao động có nghĩa vụ có trách nhiệm chi trả cho bạn các khoản sau:

Một là, trong thời gian nghỉ việc để điều trị thì trả lương cho bạn theo hợp đồng lao động.

Hai là, bồi thường cho bạn một khoản tiền tùy thuộc vào lỗi trong việc gây nên tai nạn lao động:

Nếu là lỗi của người sử dụng lao động = (1,5 + 0,4 x 23) x tiền lương theo hợp đồng lao động

Nếu là lỗi của người lao động = (1,5 + 0,4 x 23) x 40%

Cơ quan bảo hiểm xã hội có nghĩa vụ có trách nhiệm chi trả cho bạn các khoản sau:

Căn cứ Điều 49 Luật an toàn vệ sinh lao động năm 2015:

"Điều 49. Trợ cấp hằng tháng

1. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên thì được hưởng trợ cấp hằng tháng.

2. Mức trợ cấp hằng tháng được quy định như sau:

a) Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 30% mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương cơ sở;

b) Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, hằng tháng còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, từ một năm trở xuống được tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng vào quỹ được tính thêm 0,3% mức tiền lương đóng vào quỹ của tháng liền kề trước tháng bị tai nạn lao động hoặc được xác định mắc bệnh nghề nghiệp; trường hợp bị tai nạn lao động ngay trong tháng đầu tham gia đóng vào quỹ hoặc có thời gian tham gia gián đoạn sau đó trở lại làm việc thì tiền lương làm căn cứ tính khoản trợ cấp này là tiền lương của chính tháng đó.

..."

Theo đó, mức hưởng của bạn:

Trợ cấp hàng tháng= (30% + 2 x 2%) x 1.150.000

Trợ cấp tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội = ( 0,5 % + 0,3% x 8 ) x tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc

Về hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động, bạn có thể tham khảo tại các bài viết ở trên, áp dụng tương tự trong trường hợp của bạn.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Chế độ tai nạn lao động được quy định như thế nào theo luật BHXH?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Lao động - Công ty luật Minh Khuê