1. Khi tăng lương tối thiểu vùng năm 2018 thì doanh nghiệp có bắt buộc đăng ký thang bảng lương với cơ quan có thẩm quyền ?

Chào luật sư, theo tôi được biết sắp tới chính phủ sẽ ấn định lại mức lương tối thiểu vùng , doanh nghiệp tôi trả lương và đóng bảo hiểm cho người lao động theo mức lương tối thiểu vùng của nghị định 153/2015/NĐCP , nay có sự thay đổi , liệu doanh nghiệp tôi có cần thay đổi thang , bảng lương và gửi cho phòng lao động thương binh xã hội cấp huyện không? Xin cảm ơn luật sư !

Khi tăng lương tối thiểu vùng năm 2018 thì doanh nghiệp có bắt buộc  đăng ký thang bảng lương với cơ quan có thẩm quyền ?

Trả lời:

Chào bạn , cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi tư vấn đến luật Minh Khuê!

Như bạn đã tìm hiểu sắp tới , vào ngày 25 tháng 1 năm 2018 Nghị định số 141/2017/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu vùng sẽ có hiệu lực , theo đó, mức lương tối thiểu vùng sẽ tăng từ 180.000 đồng đến 230.000 đồng. Do bạn không nói rõ khi xây dựng thang lương, bảng lương doanh nghiệp bạn chỉ để căn cứ tính lương theo mức lương tối thiểu vùng nói chung nhân với hệ số của từng loại công việc hay bạn tính toán lương của mỗi lao động ra con số cụ thể trong bảng lương nên chúng tôi xin đưa ra hương tư vấn như sau:

1. Giả sử công ty bạn xây dựng thang, bảng lương theo mức lương tối thiểu vùng nhân hệ số nhất định của từng công việc.

Trong trường hợp này , bạn sẽ không cần phải thay đổi thang lương , bảng lương khi mức lương tối thiểu vùng tăng vì lúc này cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ mặc định hiểu mức lương tối thiểu vùng mà bạn đề cập đến trong thang lương, bảng lương là mức lương được chính phủ quy định theo quy định đang có hiệu lực . Trừ trường hợp doanh nghiệp bạn có sự thay đổi về vùng , VD chuyển từ vùng II sang vùng I... thì lúc này bạn cần đi đăng ký lại thang bảng lương của đơn vị mình .

2. Nếu công ty bạn xây dựng mức lương cụ thể đối với từng công việc và mức lương này sát với mức tối thiểu vùng

Nếu đơn vị bạn xây dựng từng khoản lương cụ thể cho từng loại công việc , kể từ khi nghị định 141 nêu trên có hiệu lực bạn phải sử đổi, bổ sung vào thang lương , bảng lương của đơn vị mình trong vòng 10 ngày kể từ ngày nghị định này có hiệu lực. Việ thay đổi thang bảng lương bạn có thể tham khảo thêm những quy định sau:

Điều 93 - Bộ luật lao động 2012 có quy định :

"Điều 93. Xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động

1. Trên cơ sở các nguyên tắc xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động do Chính phủ quy định, người sử dụng lao động có trách nhiệm xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao động làm cơ sở để tuyển dụng, sử dụng lao động, thỏa thuận mức lương ghi trong hợp đồng lao động và trả lương cho người lao động.

2. Khi xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao động người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở và công bố công khai tại nơi làm việc của người lao động trước khi thực hiện, đồng thời gửi cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện nơi đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh của người sử dụng lao động."

Điều 7, Nghị định 49/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tiền lương.

"Điều 7. Nguyên tắc xây dựng thang lương, bảng lương...

6. Khi xây dựng hoặc sửa đổi, bổ sung thang lương, bảng lương, doanh nghiệp phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể người lao động tại doanh nghiệp và công bố công khai tại nơi làm việc của người lao động trước khi thực hiện, đồng thời gửi cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện nơi đặt cơ sở sản xuất của doanh nghiệp. Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu khi xây dựng hoặc sửa đổi, bổ sung thang lương, bảng lương phải báo cáo chủ sở hữu cho ý kiến trước khi thực hiện; đối với công ty mẹ - Tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ của Tổng công ty hạng đặc biệt đồng thời gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để theo dõi, giám sát."

Nếu quá thời hạn nêu trên , bạn không làm thủ tục đăng ký thang bảng lương nếu có thay đổi thì bạn sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại nghị định 95/2013/NĐCP như sau:

"Điều 13. Vi phạm quy định về tiền lương

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không gửi thang lương, bảng lương, định mức lao động đến cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện theo quy định."

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

2. Những đối tượng được tăng lương từ 01/07/2018 ?

Từ 01/07/2018 mức lương cơ sở có điều chỉnh và tăng từ 1.300.000 lên 1.390.000 đồng . Những ai sẽ được tăng lương theo lương cơ sở đang là vấn đề được rất nhiều người quan tâm.

8 đối tượng được tăng lương từ 01/07/2018

Luật sư tư vấn:

Từ ngày 01/7/2018, mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng của các đối tượng sau đây được tăng thêm 6,92% so với quy định hiện hành. Những đối tượng chịu sự điều chỉnh và tăng lương bao gồm những đối tượng như sau:

1. Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức và người lao động; quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu đang hưởng lương hưu hàng tháng.

2. Cán bộ xã, phường, thị trấn quy định tại Nghị định 92/2009/NĐ-CP, Nghị định 121/2003/NĐ-CP và Nghị định 09/1998/NĐ-CP đang hưởng lương hưu và trợ cấp hàng tháng.

Điều 3. Chức vụ, chức danh

1. Cán bộ cấp xã có các chức vụ sau đây:

a) Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy;

b) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;

c) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân;

d) Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

đ) Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

e) Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;

g) Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam);

h) Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.

2. Công chức cấp xã có các chức danh sau đây:

a) Trưởng Công an;

b) Chỉ huy trưởng Quân sự;

c) Văn phòng – thống kê;

d) Địa chính – xây dựng – đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính – nông nghiệp – xây dựng và môi trường (đối với xã);

đ) Tài chính – kế toán;

e) Tư pháp – hộ tịch;

g) Văn hóa – xã hội.

3. Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng theo quy định của pháp luật; người đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định 91/2000/QĐ-TTg, Quyết định 613/QĐ-TTg; công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hàng tháng.

Điều 1. Đối với những người hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng tại thời điểm ngừng hưởng trợ cấp theo quy định tại Quyết định số 60/HĐBT ngày 01 tháng 3 năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) đã hết tuổi lao động (nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi trở lên) thì được trợ cấp hàng tháng, kể cả những người thuộc diện này mà đã ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng cũng được hưởng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

4. Cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định 130/CPvà Quyết định 111-HĐBT.

1- Cán bộ chuyên trách, nửa chuyên trách: quy định chung cho mỗi xã có từ năm đến sáu cán bộ chuyên trách công tác Đảng, công tác chính quyền xã, gồm có:

- Bí thư Đảng uỷ xã chịu trách nhiệm chung đi sâu vào nhiệm vụ hợp tác hoá nông nghiệp.

- Phó Bí thư (hoặc Thường vụ Đảng uỷ xã) thường trực Đảng uỷ kiêm phụ trách tổ chức và văn phòng Đảng uỷ, những xã khối lượng công tác nội bộ Đảng không nhiều, số đảng viên ít thì bố trí cán bộ nửa chuyên trách.

- Chủ tịch Uỷ ban hành chính xã chịu trách nhiệm chung về công tác chính quyền xã, phụ trách công tác đời sống, và kiểm tra đôn đốc các hợp tác xã thực hiện mọi luật pháp, chính sách và nghĩa vụ đối với Nhà nước, kiểm tra việc thực hiện điều lệ của hợp tác xã nông nghiệp;

- Phó Chủ tịch Uỷ ban hành chính xã phụ trách công tác nội chính kiêm trưởng công an xã, công tác tư pháp và công tác pháp chế của xã;

- Uỷ viên thư ký thường trực Uỷ ban hành chính xã phụ trách công tác văn hoá, xã hội, y tế, giáo dục và công tác tuyên huấn của Đảng uỷ;

- Uỷ viên quân sự chuyên trách công tác quân sự.

Những nhiệm vụ khác như: kiểm tra, chính trị viên xã đội, công tác dân vận thì tuỳ theo khả năng, sức khoẻ và tín nhiệm của cán bộ chuyên trách mà phân công kiêm nhiệm cho thích hợp.

Ngoài số cán bộ chuyên trách kể trên, quy định chung cho mỗi xã có từ chín đến mười cán bộ nửa chuyên trách để bảo đảm các công tác sau đây:

- Phó ban tài chính xã kiêm quản lý thị trường (có thể là uỷ viên Uỷ ban hành chính xã). Riêng những xã lớn có nguồn thu ngân sách hàng năm từ 20000 đồng trở lên thì phó ban tài chính xã được bố trí là cán bộ chuyên trách, do Uỷ ban hành chính tỉnh xét và Quyết định;

- Công an phó phụ trách công tác hộ tịch, hộ khẩu, công tác trật tự. trị an;

- Xã đội phó kiêm công tác thể dục, thể thao;

- Cán bộ phụ trách công tác thống kê, kế hoạch, thi đua và kiêm văn phòng Uỷ ban hành chính xã;

- Cán bộ phụ trách công tác thương binh xã hội, công tác gia đình B, C;

- Cán bộ phụ trách công tác giao thông, thuỷ lợi, quản lý lao động, quản lý ruộng đất, quy hoạch nông thôn (có thể là uỷ viên Uỷ ban hành chính xã) những xã đã tổ chức lại sản xuất thống nhất một hợp tác xã nông nghiệp thì công tác giao thông, thuỷ lợi do hợp tác xã đảm nhiệm, các công tác quản lý lao động, quản lý ruộng đất, quy hoạch nông thôn sẽ phân công kiêm nhiệm mà không bố trí cán bộ nửa chuyên trách nữa;

- Cán bộ phụ trách công tác thanh niên;

- Cán bộ phụ trách công tác phụ nữ;

- Công tác mặt trận , xã nào có một hợp tác xã nông nghiệp quy mô toàn xã thì có thể rút bớt số cán bộ chuyên trách và nửa chuyên trách ở những xã lớn có nhiều hợp tác xã, nhiều ngành nghề, tình hình có nhiều khó khăn, phức tạp cũng không được vượt quá số lượng cán bộ chuyên trách, nửa chuyên trách tối đa đã quy định trên đây. ở những xã miền núi có thể phân công kiêm nhiệm để có cán bộ phụ trách lâm nghiệp, thú y hoặc phụ trách thôn, bản xã xôi, hẻo lánh, trường hợp xét thấy thật cần thiết phải có cán bộ người dân tộc ở địa phương phụ trách thôn, bản xa xôi, hẻo lánh thì bố trí thêm một cán bộ nửa chuyên trách do Uỷ ban hành chính đề nghị, Uỷ ban hành chính tỉnh Quyết định.

5. Quân nhân đang hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng theo Quyết định 142/2008/QĐ-TTg, Quyết định 38/2010/QĐ-TTg.

6. Công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định 53/2010/QĐ-TTg.

7. Quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định 62/2011/QĐ-TTg.

8. Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng.

Nội dung này được đề cập tại Dự thảo Nghị định điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng. Tuy là Dự thảo nhưng chắn chắn Chính phủ sẽ ban hành chính thức nhằm phù hợp với mức lương cơ sở tăng từ 1.300.000 đồng/tháng lên thành 1.390.000 đồng/tháng từ ngày 01/7/2018 đã được Quốc hội thông qua tại Nghị quyết 49/2017/QH14 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2018.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật Hành chính, gọi: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

3. Đi làm ngày giỗ tổ Hùng Vương được hưởng lương thế nào?

Thưa luật sư, năm nay tôi 22 tuổi vừa bước vào năm làm việc đầu tiên trong cuộc đời của mình. Sắp tới có ngày giỗ tổ và những ngày lễ lớn khác của Đất nước mà đi làm thì có được hưởng thêm lương không? Mong luật sư tư vấn

Đi làm ngày giỗ tổ Hùng Vương, 30/4 và 1/5 năm 2018 sẽ được hưởng lương thế nào?

Luật sư tư vấn:

Căn cứ theo quy định của pháp luật hiện hành tại điều 115 Bộ luật lao động 2012

Điều 115. Nghỉ lễ, tết

1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:

a) Tết Dương lịch 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);

b) Tết Âm lịch 05 ngày;

c) Ngày Chiến thắng 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);

d) Ngày Quốc tế lao động 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);

đ) Ngày Quốc khánh 01 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch);

e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).

Như vậy, theo dẫn chiếu trên thì vào ngày Giỗ tổ Hùng Vương 10/03 âm lịch tức thứ 4 ngày 25 tháng 4 năm 2018 bạn sẽ được nghỉ không phải đi làm mà vẫn được hưởng nguyên lương.

Nếu đi làm vào ngày nghỉ lễ, tết sẽ hưởng lương thế nào?

Trong trường hợp làm việc vào ngày nghỉ lễ, tết thì lương được tính theo điểm c khoản 1 điều 97 Bộ luật này:

Điều 97. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm

1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc đang làm như sau:

c) Vào ngày nghỉ lễ, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.

Không chỉ được hưởng 100% lương vào ngày nghỉ lễ, tết mà người lao động còn được hưởng thêm 300% lương nữa khi làm việc vào ngày này. Vậy, bạn sẽ được hưởng 400% lương (gấp 4) ngày thường khi làm việc vào các ngày lễ được quy định tại điều 115 Bộ luật lao động 2012.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật lao động trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

4. Mức điều chỉnh tăng tiền lương đóng bảo hiểm xã hội ?

Một tin vui cho người lao động là từ ngày 15/02/2018, Thông tư 32/2017/TT_BLĐTBXH chính thức có hiệu lực thì mức điều chỉnh tiền lương đóng bảo hiểm xã hội tăng lên so với quy định ở Thông từ 42/2016/TT_BLĐTBXH. Điều này dẫn đến mức tiền "trượt giá bảo hiểm" sẽ được tính nhiều hơn so với năm 2017.

Mức điều chỉnh tiền lương đóng bảo hiểm xã hội năm 2018- tăng so với năm 2017 ?

Thông tư 32/2017/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 15/02/2018, các quy định tại 01/01/2018 theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 32/2017/TT-BLĐTBXH. Theo đó, kể từ ngày 01/01/2018, mức đều chỉnh tiền lương mới sẽ được áp dụng theo quy định tại Điều 2 thông tư 32/2017/TT-BLĐTBXH.

Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội sau điều chỉnh của từng năm = Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định của từng năm x Mức điều chỉnh tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội của năm tương ứng:

+ Mức điều chỉnh tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội được tính trên cơ sở chỉ số giá tiêu dùng bình quân năm và được xác định bằng biểu thức sau:

Mức điều chỉnh tiền lương đã đóng BHXH của năm t = Chỉ số giá tiêu dùng bình quân năm của năm liền kề trước năm người lao động hưởng bảo hiểm xã hội tính theo gốc so sánh bình quân của năm 1994 bằng 100% / Chỉ số giá tiêu dùng bình quân năm của năm t tính theo gốc so sánh bình quân của năm 1994 bằng 100%

Trong đó:
- t là năm bất kỳ trong giai đoạn điều chỉnh;
- Mức điều chỉnh tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội của năm t được lấy tròn hai số lẻ và mức thấp nhất bằng 1 (một).
+ Mức điều chỉnh tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội của các năm trước năm 1995 được lấy bằng mức điều chỉnh tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội của năm 1994

Mức điều chỉnh tiền lương được quy định cụ thể như sau:

- Mức điều chỉnh tiền lương áp dụng BHXH bắt buộc:

Năm

Trước 1995

1995

1996

1997

1998

1999

2000

2001

2002

2003

2004

2005

2006

Mức điều chỉnh

4,56

3,87

3,66

3,54

3,29

3,15

3,20

3,21

3,09

3,00

2,78

2,57

2,39

Năm

2007

2008

2009

2010

2011

2012

2013

2014

2015

2016

2017

2018

Mức điều chỉnh

2,21

1,79

1,68

1,54

1,30

1,19

1,11

1,07

1,06

1,04

1,00

1,00

- Mức điều chỉnh tiền lương áp dụng BHXH tự nguyện:

Năm

2008

2009

2010

2011

2012

2013

Mức điều chỉnh

1,79

1,68

1,54

1,30

1,19

1,11

Năm

2014

2015

2016

2017

2018

Mức điều chỉnh

1,07

1,06

1,04

1,00

1,00

Trên đây là nội dung liên quan đến vấn đề điều chỉnh tiền lương đóng BHXH năm 2018. Mọi ý kiến đóng góp, xin vui lòng liên hệ: 1900.6162.

Trân trọng!

5. Mức lương đóng bảo hiểm xã hội bao gồm các khoản nào ?

Hiện đang có rất nhiều thông tin cho rằng bắt đầu tư năm 2018, tất cả các khoản tiền lương của người lao động sẽ được coi là căn cứ tính đóng bảo hiểm xã hội.

Luật sư tư vấn:

Hiện đang có rất nhiều thông tin cho rằng bắt đầu tư năm 2018, tất cả các khoản tiền lương của người lao động sẽ được coi là căn cứ tính đóng bảo hiểm xã hội. Điều này khiến cho cả doanh nghiệp và người lao động đều lo lắng bởi mức đóng bảo hiểm xã hội sẽ cao so với nhu cầu tham gia và tiền lương của người lao động; ngoài ra, những trường hợp tiền lương của người lao động thường xuyên thay đổi thì việc đăng ký mức bảo hiểm dành cho người lao động sẽ phát sinh nhiều do đăng ký lại.

Sau đây, Công ty Luật Minh Khuê xin đưa ra phân tích về quy định của pháp luật từ năm 2018 về tiền lương làm căn cứ tính đóng bảo hiểm xã hội của người lao động.

Theo Điều 30 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định:

"2. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở đi, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương, phụ cấp lương theo quy định tại khoản 1 Điều này và các khoản bổ sung khác theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH.


3. Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không bao gồm các khoản chế độ và phúc lợi khác, như tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 của Bộ luật lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo khoản 11 Điều 4 của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động."

Điểm a Khoản 3 Điều 4 Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH quy định các khoản bổ sung khác bao gồm:

"a) Các khoản bổ sung xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương."

Căn cứ theo các quy định nêu trên thì bắt đầu từ năm 2018 trở đi, tiền lương tính đóng bảo hiểm xã hội bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. Khác với quy định của trước năm 2018 thì tiền lương tính đóng bảo hiểm xã hội chỉ bao gồm mức lương và phụ cấp lương. Tuy nhiên, quy định nêu trên cũng không có nghĩa là toàn bộ tiền lương của người lao động sẽ được coi là căn cứ tính đóng bảo hiểm xã hội mà quy định vẫn trừ các khoản bổ sung không mang tính chất thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương và các khoản bổ sung mang tính chất phúc lợi như: thưởng sáng kiến, tiền ăn giữa ca, tiền đi lại, phụ cấp tiền điện thoại,...được coi là những khoản không phải tính đóng bảo hiểm xã hội.

Như vậy, các doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế nên nắm rõ quy định về căn cứ tính đóng bảo hiểm xã hội hiện nay để có thể phân bổ việc chi trả lương cho người lao động phù hợp với nhu cầu đóng bảo hiểm của doanh nghiệp, của người lao động, phù hợp với quy định của pháp luật.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật Lao động, gọi: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

6. Quy định về chế độ lương, thưởng dịp tết nguyên đán ?

Thưa luật sư tôi hiện đang là người lao động cho một công ty tư nhân đã được năm , tết nguyên đán mọi năm chúng tôi đều được hưởng lương tháng 13 và hưởng nguyên lương trong 10 ngày nghỉ tết nguyên đán theo quy định của công ty , năm nay công ty tôi giảm thưởng tết và giảm số ngày nghỉ tết xuống còn 6 ngày và giải thích đây là quy định mới của công ty . Vậy tôi xin hỏi công ty làm như vậy có đúng uy định của pháp luật không ?
Tôi xin cảm ơn luật sư !

Quy định về chế độ lương , thưởng dịp tết nguyên đán 2018

Luật sư tư vấn:

Quy định về ngày nghỉ lễ , tết có hưởng lương tại Bộ luật Lao động năm 2012 như sau :

Điều 115. Nghỉ lễ, tết

1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:

b) Tết Âm lịch 05 ngày;

3. Nếu những ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này trùng vào ngày nghỉ hằng tuần, thì người lao động được nghỉ bù vào ngày kế tiếp.

Theo quy định mới nhất của Bộ lao động thương binh - xã hội , lịch nghỉ tết Mậu Tuất năm 2018 kéo dài 07 ngày từ ngày 29 tháng chạp đến mùng 5 tháng giêng âm lịch tức từ ngày 14 đến ngày 20 tháng 2 năm 2018 . Theo đó , ngoài 05 ngày nghỉ theo quy định của pháp luật về lao động thì người lao động còn được nghỉ bù 2 ngày do ngày mùng 3 và mùng 4 tết âm lịch rùng vào ngày thứ 7, chủ nhật .

Vậy nếu đơn vị bạn đang làm việc áp dụng ngày nghỉ , quy chế nghỉ theo thông tin bạn trao đổi đó là nghỉ 7 ngaỳ nguyên lương. 7 ngày này phải đảm bảo có ít nhất từ 01- 02 ngày nghỉ trước tết thì không trái quy định của pháp luật.

Tiền thưởng tết ( lương tháng 13) cũng là khoản mà pháp luật không bắt buộc người sử dụng lao động phải trả cho người lao động mà sẽ được thực hiện theo sự thỏa thuận của hai bên .

Tuy nhiên , ngoài quy định của pháp luật , bạn nên xem lại hợp đồng lao động giữa bạn và công ty, nếu trong hợp đồng có quy định rõ về ngày nghỉ tết nguyên đán và mức thưởng tết nguyên đán thì bạn hoàn toàn có quyền đề nghị công ty thực hiện đúng hợp đồng, ngược lại nếu trong hợp đồng không ghi rõ điều này, vấn đề lương thưởng tết chỉ được thể hiện trong quy chế lương/ quy chế tài chính của công ty thì khi có sự thay đổi , công ty phải công khai thông tin này tới người lao động .

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay tới số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Lao động - Công ty luật Minh Khuê