Trong thời gian này nếu cty không ký lại hợp đồng cho tôi, thì tôi phải làm như thế nào để đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản? (trước đó tôi đã đóng đủ  12 thang BHXH).
Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê

Tôi rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này.

Kính thư

Người gửi: Hồng Văn Hoàng

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn luật lao động của Công ty luật Minh Khuê.

Tư vấn thay đổi giấy phép kinh doanh ?

Luật sư tư vấn pháp luật lao động qua điện thoại (24/7) gọi:  1900 6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chuyên mục tư vấn của chúng tôi !

Chúng tôi xin giải đáp câu hỏi của bạn như sau:

Căn cứ pháp lý:

- Luật Lao Động năm 2012

- Luật Bảo Hiểm Xã Hội năm 2006

- Nghị định 152/2006/ NĐ - CP hướng dẫn một số điều của bảo hiểm xã hội bắt buộc

- Thông tư  03/2007/TT-BLĐTBXH hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Nội dung tư vấn: 

Theo thông tin bạn cung cấp, bạn ký hợp đồng lao động từ ngày 27/7/2013 đến hết tháng 12/2013 thì hết hạn hợp đồng. Căn cứ theo khoản 1, Điều 36 của Bộ luật Lao động, hợp đồng lao động sẽ chấm dứt khi hết hạ . Như vậy, khi hợp đồng hết hạn, người sử dụng lao động  và người lao động có quyền thỏa thuận ký tiếp hợp đồng mới hoặc có quyền không ký tiếp hợp đồng nếu người sử dụng lao động không còn có nhu cầu. Khi hai bên không thỏa thuận được ký kết hợp đồng mới thì hợp đồng cũ đương nhiên chấm dứt theo pháp luật cho dù đó là lao động nữ đang có thai, nghỉ thai sản hay nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi.

Tuy nhiên, theo Điều 28 Luật bảo hiểm xã hội năm 2006 quy định về  điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.  

Tại Nghị định 152/2006/ NĐ- CP hướng dẫn một số điều của bảo hiểm bắt buộc và Thông tư 03/2007/TT-BLĐTBXH hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc hướng dẫn về điều 28 Luật bảo hiểm xã hội như sau: “ Điều kiện hưởng chế độ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Nghị định số152/2006/NĐ-CP được hướng dẫn như sau:

Lao động nữ sinh con và người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi phải đóng bảo hiểm xã hội từ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

 Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Ví dụ 1: Chị A sinh con vào ngày 13/01/2014 , khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh con được tính từ tháng 01/2013  đến tháng 12/2013, nếu trong khoảng thời gian này chị A đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên thì chị A được hưởng chế độ thai sản theo quy định.

Đối với trường hợp của  bạn,mặc dù hết tháng 12/2013 hợp đồng lao động của bạn sẽ hết hạn nhưng bạn đã đóng bảo hiểm đủ 12 tháng trước khi sinh thì bạn hoàn toàn đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật.

Để được hưởng chế độ này, bạn cần làm hồ sơ để hưởng chế độ thai sản. Theo quy định tại điều 113 Luật bảo hiểm xã hội, hồ sơ bảo gồm:

1. Sổ bảo hiểm xã hội.

2. Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con hoặc giấy chứng tử trong trường hợp sau khi sinh con mà con chết hoặc mẹ chết.

Trường hợp lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu, người lao động thực hiện các biện pháp tránh thai phải có giấy xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền; nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi phải có chứng nhận theo quy định của pháp luật.

3. Xác nhận của người sử dụng lao động về điều kiện làm việc đối với người lao động làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc theo chế độ ba ca; làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên hoặc xác nhận của người sử dụng lao động đối với lao động nữ là người tàn tật.

4. Danh sách người hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập. 

Như vậy, bạn cẩn làm hồ sơ bao gồm: sổ bảo hiểm xã hội, bản sao giấy chứng sinh hoặc giấy khai sinh của con; xác nhận của người sử dụng lao động về điều kiện làm việc đối với người lao động làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc theo chế độ ba ca; làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên hoặc xác nhận của người sử dụng lao động đối với lao động nữ là người tàn tật ( nếu có) và danh sách hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập.

Trân trọng cảm ơn !

BỘ PHẬN TƯ VẤN LUẬT 

-----------------------------------------------------