Thời điểm từ 23/10/2006 đến 31/12/2009 tôi không tham gia đóng bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp (do tôi không làm hồ sơ để tham gia) Nhưng từ 1/1/2010 đến 31/3/2015 tôi đã tham gia vào việc đóng bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp, với mức lương trung bình 6 tháng liền kề hiện nay là 3 triệu mỗi tháng Do công ty tôi mỗi năm là ký hợp đồng lao động 1 lần, mà những hợp đồng mấy năm về trước tôi không có giữ để lưu lại, chỉ giữ hợp đồng lao động của năm 2015 thôi.

Vậy cho tôi hỏi khi tôi nghỉ việc có được hưởng chế độ nào không? Sẽ được tính như thế nào? Nếu công ty không giải quyết chế độ nào thì tôi phải làm sao?

Tôi xin cảm ơn!

Người gửi: N.V.Y Nhi

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấp pháp luật lao đông công ty luật Minh Khuê.

Lao động nghỉ việc có đóng bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp ?

Luật sư tư vấn luật lao động trực tuyến: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chúng tôi. Với câu hỏi của bạn tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

1. Căn cứ pháp lý:

- Luật Bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11 của Quốc hội

- Nghị định số 100/2012/NĐ-CP của Chính phủ : Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp

- Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội : Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp

- Thông tư số 04/2013/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội : Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết va hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp

2. Nội dung tư vấn:

-Căn cứ vào điều 4, điều 81 luật bảo hiểm xã hội

Điều 4. Các chế độ bảo hiểm xã hội

1. Bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm các chế độ sau đây:

a) ốm đau;

b) Thai sản;

c) Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

d) Hưu trí;

đ) Tử tuất.

2. Bảo hiểm xã hội tự nguyện bao gồm các chế độ sau đây:

a) Hưu trí;

b) Tử tuất.

3. Bảo hiểm thất nghiệp bao gồm các chế độ sau đây:

a) Trợ cấp thất nghiệp;

b) Hỗ trợ học nghề;

c) Hỗ trợ tìm việc làm.:

Điều 81. Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Người thất nghiệp được hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ mười hai tháng trở lên trong thời gian hai mươi bốn tháng trước khi thất nghiệp;

2. Đã đăng ký thất nghiệp với tổ chức bảo hiểm xã hội;

3. Chưa tìm được việc làm sau mười lăm ngày kể từ ngày đăng ký thất nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Trường hợp của bạn sẽ được hưởng bảo hiểm thất nghiệp nếu bạn đã đăng ký thất nghiệp với tổ chức bảo hiểm, với mức hưởng bảo hiểm là 60% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của sáu tháng liền kề trước khi thất nghiệp( tức 60%*3 triệu=1,8 triệu), thời gian hưởng bảo hiểm thất nghiệp là 6 tháng theo quy định tại điều 82 luật bảo hiểm xã hội 2006.

-Để được hưởng bảo hiểm thất nghiệp bạn phải làm những thủ tục theo quy đinh tại thông tư 04/2013/TT- BLĐTBXH như sau:

1. Trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày người lao động bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, nếu người lao động chưa có việc làm mà có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động phải trực tiếp đến Trung tâm Giới thiệu việc làm nơi đã làm việc trước khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc để đăng ký thất nghiệp. Trường hợp người lao động có nhu cầu đăng ký thất nghiệp tại Trung tâm Giới thiệu việc làm không phải là nơi đã làm việc trước khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc thì khi đăng ký thất nghiệp phải có xác nhận về việc chưa đăng ký thất nghiệp của Trung tâm Giới thiệu việc làm nơi đã làm việc trước khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

2.Hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:

a) Đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo mẫu số 3 ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Bản sao hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc hoặc quyết định thôi việc hoặc xác nhận của đơn vị cuối cùng trước khi thất nghiệp về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo đúng quy định pháp luật.

Đồng thời, người lao động phải xuất trình sổ Bảo hiểm xã hội có xác nhận của cơ quan Bảo hiểm xã hội về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp hoặc bản xác nhận của cơ quan Bảo hiểm xã hội về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp

Người lao động phải trực tiếp nộp đầy đủ hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp trong thời hạn 15 ngày tính theo ngày làm việc kể từ ngày đăng ký thất nghiệp (ngày thứ nhất trong thời hạn mười lăm ngày là ngày làm việc ngay sau ngày người lao động đăng ký thất nghiệp).

Trung tâm Giới thiệu việc làm chỉ nhận hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi đã đầy đủ các giấy tờ theo quy định, sau khi nhận hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp phải trao lại cho người lao động phiếu hẹn trả lời kết quả theo mẫu số 4 ban hành kèm theo Thông tư này.

Hi vọng câu trả lời này sẽ giúp ích được cho bạn.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật lao động - Công ty luật Minh Khuê