Tuy nhiên do lúc xảy ra tai nạn vết thương quá nặng người nhà vội vã ôm nạn nhân đi bệnh viện nên ko kịp báo cho công an giao thông lập hồ sơ. Sau đó gia đình có trình báo lên các cơ quan công an là có vụ tai nạn. Công an đến khám nghiệm hiện trường nhưng không lập hồ sơ vì gia đình không yêu cầu. Về phía gia đình thì nghĩ là không va chạm với người nào nên thôi không lập hồ sơ ( gia đình không hiểu được là sau này sẽ cần đến) . Chồng tôi đã đi giám định y khoa. kết quả là thương tật 52%. Mọi thủ tục về hồ sơ tai nạn lao động đã cơ bản xong nhưng chỉ thiếu 1 loại hồ sơ đó là Bản sao Biên bản điều tra tai nạn giao thông (do không có hồ sơ ban đầu).

Nhưng công an thị xã đã cấp cho gia đình tôi biên bản điều tra tai nạn giao thông có xác nhận của lãnh đạo công an( dưới dạng như xác nhận có vụ tai nạn xảy ra và có cả người làm chứng) Nhưng khi nộp hồ sơ thì bảo hiểm trả về do Biên bản điều tra tai nạn đó không đúng với mẫu của bộ công an. Gia đình chúng tôi lên trình bày với công an thị xã thì họ nói là do không có hồ sơ ban đầu nên không thể cấp biên bản như mẫu quy định tại thông tư 77/BCA.
Tôi muốn hỏi trường hợp chồng tôi phải làm thế nào để được hưởng chế độ tai nạn lao động ạ?

Tôi chân thành cảm ơn ạ!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật lao động của Công ty luật Minh Khuê.

>> Luật sư tư vấn pháp luật lao động, gọi:  1900 6162

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:
Nghị định 39/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động;
Thông tư 04/2015/TT-BLDDTBXH ngày 02 tháng 02 năm 2015 Hướng dẫn thực hiện chế độ bồi thường, trợ cấp và chi phí y tế của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
 

2. Nội dung tư vấn:
Điều 16-Nghị định 39/2016/NĐ-CP quy định về hồ sơ vụ tai nạn lao động như sau:

1. Người sử dụng lao động có trách nhiệm lập Hồ sơ vụ tai nạn lao động. Hồ sơ bao gồm bản chính hoặc bản sao các tài liệu sau đây:

a) Biên bản khám nghiệm hiện trường (nếu có);

b) Sơ đồ hiện trường;

c) Ảnh hiện trường, ảnh nạn nhân;

d) Biên bản khám nghiệm tử thi hoặc khám nghiệm thương tích, trừ trường hợp mất tích theo tuyên bố của Tòa án;

đ) Biên bản giám định kỹ thuật, giám định pháp y, kết luận giám định tư pháp (nếu có);

e) Biên bản lấy lời khai của nạn nhân, người biết sự việc hoặc người có liên quan đến vụ tai nạn lao động;

g) Biên bản Điều tra tai nạn lao động;

h) Biên bản cuộc họp công bố biên bản Điều tra tai nạn lao động;

i) Giấy chứng thương của cơ sở y tế được Điều trị (nếu có);

k) Giấy ra viện của cơ sở y tế được Điều trị (nếu có).

Theo đó, trường hợp của chồng bạn đang bị thiếu biên bản điều tra vụ tai tạn lao động nên không thể hoàn thiện hồ sơ để hưởng chế độ tai nạn lao động.Như vậy, có cách nào để chồng bạn được hưởng chế độ mà không cần biên bản điều tra tai nạn lao động?
Khoản 1-Điều 7-Thông tư 04/2015/TT-BLDDTBXH quy định về hồ sơ bồi thường, trợ cấp như sau:

1. Đối với người lao động bị tai nạn lao động thuộc đối tượng được bồi thường, trợ cấp quy định tại Khoản 1 Điều 3, Khoản 1 Điều 4 và Điều 5 Thông tư này, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ bồi thường, trợ cấp gồm các tài liệu sau:

a) Biên bản điều tra tai nạn lao động, biên bản cuộc họp công bố biên bản điều tra tai nạn lao động của Đoàn điều tra tai nạn lao động cấp cơ sở, tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương hoặc Đoàn điều tra tai nạn lao động cấp Trung ương;

b) Biên bản giám định y khoa (văn bản xác định mức độ suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động) hoặc biên bản xác định người lao động bị chết của cơ quan pháp y hoặc tuyên bố chết của Tòa án đối với những trường hợp mất tích;

c) Bản sao có giá trị pháp lý biên bản khám nghiệm hiện trường, sơ đồ hiện trường vụ tai nạn giao thông của công an giao thông hoặc giấy xác nhận của công an khu vực hoặc giấy xác nhận của chính quyền địa phương;

d) Quyết định bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động của người sử dụng lao động (theo mẫu tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).

Như vậy, vì bạn không có biên bản điều tra tai nạn lao động nên chắc chắn không có biên bản khám nghiệm hiện trường. Áp dụng điểm c-Khoản 1-Điều 7-Thông tư 04/2015/TT-BLĐTBXH bạn có thể thay thế bằng giấy xác nhận của công an khu vực hoặc giấy xác nhận của chính quyền địa phương về sự việc chồng bạn bị tai nạn trên đường. 

Theo như thông tin bạn cung cấp, sau khi xảy ra tai nạn gia đình có báo với Công an tới hiện trường nhưng không đề nghị họ lập biên bản. Điều này chúng tôi giải thích như sau: gia đình không có nghĩa vụ phải đề nghị họ lập biên bản mà đây là nghĩa vụ của lực lượng công an, khi tới hiện trường một vụ tai nạn họ phải lập biên bản. Cho nên, gia đình bạn cần đề nghị tới cơ quan Công an cung cấp cho biên bản điều tra. Bởi lẽ họ phải lập biên bản ghi nhận lại sự việc, nếu họ trả lời không có thì có nghĩa là họ đã không làm đúng nhiệm vụ được giao và bạn hoàn toàn có quyền khiếu nại.

Vậy, công việc gia đình bạn cần làm để chồng bạn được hưởng chế độ tai nạn lao động như sau:
(i) Đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã, thị trấn hoặc Công an khu vực xác nhận có vụ tai nạn giao thông đã xảy ra mà nạn nhân là chồng bạn;
(ii) Đề nghị tới lãnh đạo Công an Huyện, Thành phố trực thuộc tỉnh cấp biên bản điều tra vụ việc.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài gọi số:  1900 6162  hoặc gửi qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật lao động - Công ty luật Minh Khuê