Nhưng khi mang tiền đi nộp tôi không ký nhận tiền tại thủ quỹ và hoàn ứng bằng 01 tờ giấy nộp tiền vào tk do tôi viết và tự ký,không có dấu gì hết.Trước khi tôi nghỉ việc tại công ty,tôi có viết 01 bản tường trình sự việc và hứa ngày 31/5/2015 sẽ hoàn trả nhưng tôi vẫn chưa có tiền để hoàn trả,thủ quỹ và chị đó nói sẽ kiện tôi.Tôi đã phạm tội gì và phương án giải quyết như thế nào cho hợp lý.Rất mong công ty luật trả lời sớm cho tôi.

Tôi xin chân thành cám ơn!

Người gửi: P. M. L

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn pháp luật lao động của Công ty Luật Minh Khuê

Lấy tiền đóng bảo hiểm xã hội của công ty dùng vào việc cá nhân thì phạm tội gì ?

Luật sư tư vấn pháp luật lao động trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc đến Công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào những thông tin bạn cung cấp xin được tư vấn cho bạn như sau:

 

Căn cứ pháp lý:

Bộ luật hình sự 1999 sửa đổi, bổ sung 2009

Nội dung phân tích:

Theo điều 140 bộ luật hình sự 1999 quy định tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Điều 140. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

1. Người nào có một trong những hành vi sau đây  chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ một triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới một triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến ba năm:

  a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian  dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó;

  b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó  vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

c) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

d) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ trên năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;

đ) Tái phạm nguy hiểm;

e) Gây hậu quả nghiêm trọng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;

b)  Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;

b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm và bị tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản hoặc một trong hai hình phạt này.

+ Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản được hiểu là hành vi sau khi vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng đã dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản của người khác hoặc đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dấn đến không có khả năng trả lại tài sản

+ mặt khách quan: có hành vi chiếm đoạt tài sản của người khác, chuyển dịch một cách trái pháp luật tài sản của người khác thành của mình. dùng thủ đoạn gian dối, có hành vi bỏ trốn. giá trị tài sản bị chiếm đoạt từ bốn triệu đồng trở lên.

Theo như phân tích ở trên thì việc anh ( chị ) được thủ quỹ giao tài sản là 60 triệu đồng tiền Bảo hiểm xã hội và nhờ đi nộp. nhưng anh ( chị ) đã có hành vi nộp 20 triệu còn 40 triệu sử dụng vào mục đích cá nhân. Theo như phân tích thì hành vi trên có vi phạm pháp luật về hình sự theo khoản 1 Điều 140 bộ luật hình sự. Khung hình phạt dành cho người phạm tội theo quy định tại khoản 1 Điều 140 của Bộ luật Hình sự là bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến ba năm. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm và bị tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản hoặc một trong hai hình phạt này.

hành vi bỏ trốn có thể được hiểu là hành vi trốn tránh để không phải thực hiện nghĩa vụ trả tiền sau khi đã giao dịch với người khác bằng các hình thức vay, mượn, thuê tài sản ( Theo từ điển tiếng Việt của Trung tâm từ điển ngôn ngữ xuất bản năm 1992 thì" trốn tránh " là trốn để khỏi pphair gặp, phải làm hoặc phải chịu điều không hay, không thích nào đó - trang 1023). để xác định một người có bỏ trốn hay không cần xác định các dấu hiệu sau:

* Việc họ rời bỏ nơi cư trú là lén lút hay công khai ( có khai báo tám trú tạm vắng hay không )

* Lý do của việc rời bỏ nơi cư trú

* Mục đích của việc rời bỏ nơi cư trú

* Việc rời bỏ nơi cư trú là tạm thời hay không xác định thời hạn

Do đó việc anh ( chị ) có viết cam kết hoàn trả lại số tiền cho công ty và không có dấu hiệu trốn tránh trách nhiệm của mình nhưng do lý do khách quan mà anh ( chị ) chưa hoàn trả lại được số tiền cho công ty.

Phương án giải quyết trước mắt là anh ( chị ) sẽ trình bày với công ty lý do vì sao vẫn chưa hoàn trả lại được số tiền đó và thương lượng với công ty rằng sẽ hoàn trả lại số tiền đó trong thời gian ngắn nhất. trong trường hợp anh ( chị ) vẫn bị công ty khởi kiện thì anh chị nên thuê luật sư để đảm bảo quyền lợi.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật lao động.