Sau đó tôi có xin cty nghỉ thêm 1 tháng không lương. Đến ngày 24.03.2015 tôi bắt đầu đi làm lại, thì cty thuyên chuyển xuống phòng sản xuất do vị trí của tôi đã có người thay thế. Tôi cũng nói thêm về vấn đề lương và hợp đồng lao động. Lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động của tôi là 3.000.000đ / tháng, còn thực lãnh trên bảng lương là 8.800.000d sau khi đã trừ BHXH, BHYT, BHTN, phí công đoàn. Ở vị trí mới, lương tôi chỉ còn 5.500.000đ/ tháng và cty cũng không có ý định đưa tôi về vị trí cũ.

Luật sư cho tôi hỏi:

1/ công ty sẽ có trách nhiêm đóng BHYT, BHXH trong 2 tháng tôi nghỉ dưỡng thai hay tôi phải bỏ tiền túi để đóng?

2/ Với mức lương ở vị trí mới, công ty có làm đúng luật lao động không? Và tôi có thể khiếu nại đươc không?

Người gửi: T.V

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn pháp luật lao động của Công ty luật Minh Khuê.

Mức lương khi thuyên chuyển công tác ?

Luật sư tư vấn luật lao động trực tuyến gọi1900.6162

Trả lời

Chào bạn. Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến cho công ty chúng tôi. Thắc mắc của bạn sẽ được giải đáp như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

- Bộ luật lao động số 10/2012/QH13

- Luật Bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11

- Luật  Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12

- Luật Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Bảo hiểm y tế số 46/2014/QH13

- Nghị định 105/2014/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Bảo hiểm y tế

- Nghị định 119/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số Điều của Bộ luật lao động, Luật Dạy nghề, Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng về khiếu nại, tố cáo.

2. Nội dung tư vấn:

Bạn bị động thai và phải nhập viên điều trị thì bạn sẽ được hưởng bảo hiểm xã hội theo chế độ ốm đau. Bạn bắt đầu nghỉ vào ngày 26/01/2015 và nằm viện điều trị hết 20 ngày, hết thời hạn điều trị thì trùng với nghỉ tết. Như vậy, trong tháng 1 bạn nghỉ ốm 6 ngày, trong tháng 2 bạn nghỉ ốm 14 ngày.

Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 18 Luật Bảo hiểm xã hội có quy định về trách nhiệm của người sử dụng lao động như sau:

 “Điều 18. Trách nhiệm của người sử dụng lao động

1. Người sử dụng lao động có các trách nhiệm sau đây:

a) Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 92 và hằng tháng trích từ tiền lương, tiền công của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 91 của Luật này để đóng cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm xã hội;

…”

Do trong thời gian bạn nhập viện điều trị và trong thời gian bạn xin nghỉ không lương, bạn không có lương nên công ty sẽ không có trách nhiệm phải đóng bảo hiểm xã hội cho bạn.

Do bạn là người lao động làm việc theo hợp đồng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm y tế theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Luật Bảo hiểm xã hội đã được sửa đổi, bổ sung nên mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế trong trường hợp của bạn được quy định tại Điều 13 của Luật này như sau:

“Điều 13. Mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế

1. Mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế được quy định như sau:

a) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% tiền lương tháng, trong đó người sử dụng lao động đóng 2/3 và người lao động đóng 1/3. Trong thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì mức đóng hằng tháng tối đa bằng 6% tiền lương tháng của người lao động trước khi nghỉ thai sản và do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng;

…”

Phương thức đóng bảo hiểm y tế trong trường hợp của bạn được quy định tại khoản 1 Điều 15 Luật này như sau:

Điều 15. Phương thức đóng bảo hiểm y tế

1. Hằng tháng, người sử dụng lao động đóng bảo hiểm y tế cho người lao động và trích tiền đóng bảo hiểm y tế từ tiền lương của người lao động để nộp cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm y tế.

…”

Do trong thời gian chị nghỉ dưỡng thai và trong thời gian bạn nghỉ 1 tháng không lương, bạn không có tiền lương nên người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm y tế cho bạn.

Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định 105/2014/NĐ-CP có quy định về mức đóng bảo hiểm y tế là: “Người lao động trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày trở lên trong tháng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì không phải đóng bảo hiểm y tế nhưng vẫn được hưởng quyền lợi bảo hiểm y tế.” Tuy nhiên, bạn chỉ được hưởng quyền lợi bảo hiểm y tế cho đến khi thẻ đã hết thời hạn sử dụng.

Theo quy định tại khoản 3 Mục I Phần B Thông tư 03/2007/TT-BLĐTBXH, thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì cả người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng BHXH trong tháng đó.

Như vậy, trong tháng 2, bạn nghỉ chế độ ốm đau 14 ngày nên cả công ty và bạn đều không có trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế cho bạn.

2/ Nội dung của hợp đồng lao động được quy định tại Điều 23 Bộ luật lao động như sau:

“Điều 23. Nội dung hợp đồng lao động

1. Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên và địa chỉ người sử dụng lao động hoặc của người đại diện hợp pháp;

b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, số chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác của người lao động;

c) Công việc và địa điểm làm việc;

d) Thời hạn của hợp đồng lao động;

đ) Mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;

e) Chế độ nâng bậc, nâng lương;

g) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

h) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;

i) Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế;

k) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề.

2. Khi người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ theo quy định của pháp luật, thì người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận bằng văn bản với người lao động về nội dung, thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, quyền lợi và việc bồi thường trong trường hợp người lao động vi phạm.

3. Đối với người lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì tùy theo loại công việc mà hai bên có thể giảm một số nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động và thỏa thuận bổ sung nội dung về phương thức giải quyết trong trường hợp thực hiện hợp đồng chịu ảnh hưởng của thiên tai, hoả hoạn, thời tiết.

4. Nội dung của hợp đồng lao động đối với người lao động được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn của Nhà nước do Chính phủ quy định.”

Do thông tin bạn cung cấp chưa nêu rõ về các nội dung sau: chế độ nâng bậc, nâng lương và công việc của bạn trong hợp đồng lao động như thế nào nên chúng tôi chưa đủ căn cứ để kết luận là công ty có làm đúng luật lao động hay không? Chúng tôi xin chia ra các trường hợp như sau:

Trường hợp 1: nếu vị trí mới của bạn đúng theo công việc nêu trong hợp đồng và mức lương sau khi nghỉ ốm là không trái với chế độ nâng bậc, nâng lương đã thỏa thuận trong hợp đồng. Khi đó, việc công ty chuyển bạn sang vị trí mới với mức lương thấp hơn là không trái với nội dung đã được thỏa thuận trong hợp đồng lao động. Do đó, mức lương ở vị trí mới mà công ty áp dụng với bạn là không vi phạm luật lao động.

Trường hợp 2: Nếu vị trí mới của bạn không đúng theo công việc nêu trong hợp đồng hoặc mức lương sau khi nghỉ ốm trái với thỏa thuận về chế độ nâng bậc, nâng lương đã thỏa thuận trong hợp đồng hoặc công ty đã vi phạm cả hai điều trên thì công ty đã vi phạm hợp đồng lao động và do đó đã vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Bộ luật lao động về nghĩa vụ của người sử dụng lao động. Vì thế, bạn có thể khiếu nại hành vi trên vì tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 119/2014/NĐ-CP như sau:

“Khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi của người sử dụng lao động; tổ chức, cá nhân dạy nghề; tổ chức, cá nhân đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì người khiếu nại thực hiện khiếu nại đến người giải quyết khiếu nại lần đầu theo quy định tại Khoản 1 Điều 15, Khoản 1 Điều 16, Khoản 1 Điều 17 Nghị định này.”

Kết luận:

1. Công ty không có trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho bạn trong thời gian bạn nghỉ chế độ và nghỉ không lương trong 1 tháng.

2. Với mức lương ở vị trí mới mà bạn đã nêu thì tùy theo nội dung hợp đồng lao động đã giao kết để kết luận công ty có làm đúng luật không. Bạn có thể tham khảo các trường hợp như được phân tích ở trên. Nếu công ty làm sai luật thì bạn có quyền khiếu nại.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật lao động - Công ty luật Minh Khuê