1. Doanh nghiệp có dưới 10 lao động có phải đóng bảo hiểm thất nghiệp không ?

Chào luật sư, mong luật sư tư vấn giúp tôi về việc như sau. Công ty tôi thành lập từ năm 2009. Từ 2009 đến 2014 công ty tôi có 9 nhân viên, và kế toán công ty tôi bảo rằng, công ty có dưới 10 nhân viên không phải đóng bảo hiểm thất nghiệp cho nhân viên nên thời gian đó công ty tôi không đóng khoản này.
Vậy cho tôi hỏi như vậy có đúng không và bây giờ công ty tôi có phải đóng khoản này không, có đóng bù cho khoảng thời gian từ 2009 đến 2013 được không?
Tôi xin cảm ơn.

Luật sư tư vấn:

Thứ nhất, Giai đoạn từ năm 2009 đến 2014 Doanh nghiệp có dưới 10 lao động không phải đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động

Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006 có quy định như sau:

Điều 2. Đối tượng áp dụng

3. Người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp là công dân Việt Nam làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc mà các hợp đồng này không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn từ đủ mười hai tháng đến ba mươi sáu tháng với người sử dụng lao động quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 2 Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22/12/2006 của Chính phủ quy định:

Điều 2. Người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo khoản 3 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội

1. Người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo khoản 3 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội là công dân Việt Nam giao kết các loại hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc sau đây với người sử dụng lao động quy định tại Điều 3 Nghị định này:

a) Hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ mười hai tháng đến ba mươi sáu tháng;

b) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

c) Hợp đồng làm việc xác định thời hạn từ đủ mười hai tháng đến ba mươi sáu tháng;

d) Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn, kể cả những người được tuyển dụng vào làm việc tại các đơn vị sự nghiệp của nhà nước trước ngày Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp nhà nước.

Các đối tượng giao kết các loại hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc nêu trên sau đây gọi chung là người lao động.

Và theo quy định tại Khoản 4 Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội 2006 (Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014):

“Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp là người sử dụng lao động quy định tại khoản 2 Điều này có sử dụng từ mười lao động trở lên”.

Như vậy, trong giai đoạn 2009 - trước ngày luật việc làm năm 2013 có hiệu lực thi hành, trường hợp Doanh nghiệp nếu có dưới 10 người lao động sẽ không phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Thứ hai, Giai đoạn từ 2015 trở đi doanh nghiệp dưới 10 người lao động phải đóng bảo hiểm thất nghiệp

Căn cứ vào Điều 43 Luật việc làm năm 2013 quy định về đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp:

"1. Người lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc như sau:

a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn;

b) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn;

c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

Trong trường hợp người lao động giao kết và đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động quy định tại khoản này thì người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng lao động giao kết đầu tiên có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

2. Người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này đang hưởng lương hưu, giúp việc gia đình thì không phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

3. Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, hộ kinh doanh, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động quy định tại khoản 1 Điều này."

Theo luật Việc làm năm 2013 tất cả doanh nghiệp không phân biệt có dưới hay trên 10 người lao động khi thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng không xác định thời hạn; xác định thời hạn; hợp đồng theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định đều phải đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động.

Luật việc làm năm 2013 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 nên kể từ thời điểm này các doanh nghiệp đều phải đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Tóm lại, Theo thông tin bạn cung cấp, công ty bạn từ năm 2009 đến hết năm 2014 sẽ không phải đóng bảo hiểm thất nghiệp nếu dưới 10 lao động, nhưng từ năm 2015 trở đi công ty bạn bắt buộc phải đóng bảo hiểm thất nghiệp cho nhân viên.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật lao động trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

2. Hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định mới nhất

Xin chào luật sư, luật sư cho tôi hỏi vấn đề như sau: Theo quy định của pháp luật hiện hành thì hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp cần những giấy tờ gì? Mong sớm nhận được phản hồi của luật sư, tôi xin cảm ơn!

Hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp mới nhất năm 2018

Luật sư tư vấn:

Căn cứ Điều 49 Luật Việc làm năm 2013 và Điều 16 Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp về bảo hiểm thất nghiệp theo đó, hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm những giấy tờ sau:

Một là, đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH và Luật Việc làm năm 2013.

Hai là, bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc:

- Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

- Quyết định thôi việc;

- Quyết định sa thải;

- Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;

- Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Ba là, Sổ bảo hiểm xã hội.

Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo đúng quy định cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.

Người lao động được ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ hoặc gửi hồ sơ theo đường bưu điện nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

- Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;

- Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền;

- Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

Ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp trong các trường hợp nêu trên là ngày người được ủy quyền trực tiếp nộp hồ sơ hoặc ngày ghi trên dấu bưu điện đối với trường hợp gửi theo đường bưu điện.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Tham khảo nội dung liên quan: Thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định mới nhất ?

3. Tư vấn điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp và định mức hưởng trợ cấp thất nghiệp ?

Xin chào công ty luật Minh Khuê! Tôi hiện đang ở Hà Nội. Tôi làm nhân viên văn phòng và đã đóng bảo hiểm xã hội được 5 năm 4 tháng. Hiện nay tôi muốn nghỉ vậy có được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi nghỉ không? Tôi cảm ơn!

Tư vấn điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp và định mức hưởng trợ cấp thất nghiệp năm 2018 ?

Luật sư tư vấn:

Căn cứ theo khoản 2 Điều 50 Luật việc làm năm 2013 quy định về mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp:

Điều 50. Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp………

2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng“.

Theo cách tính trên thì nếu người lao động tham gia bảo hiểm từ đủ 1 năm đến 3 năm thì được hưởng 3 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó cứ 1 năm thì sẽ được hưởng thêm 1 tháng trợ cấp thất nghiệp. Nếu đóng trợ cấp thất nghiệp trên 3 năm nhưng thời gian đóng từ năm thứ 4 mà không đủ 1 năm thì được bảo lưu lại theo quy định tại khoản 7 Điều 18 Nghị định 28/2015/NĐ-CP như sau:

Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Khoản 2 Điều 50 Luật Việc làm. Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trên 36 tháng thì những tháng lẻ chưa giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp được bảo lưu làm căn cứ để tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần hưởng trợ cấp thất nghiệp tiếp theo khi đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định.

Trong trường hợp của bạn, bạn đã tham gia đóng bảo hiểm thất nghiệp 5 năm 3 tháng nên bạn sẽ được hưởng 5 tháng trợ cấp thất nghiệp. Với thông tin: “cứ đóng dưới 3 năm sẽ được hưởng 3 tháng thất nghiệp còn cứ thêm 1 năm sẽ thêm 1 tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp ” và các tháng lẻ sẽ được cộng dồn cho những lần hưởng lần sau.

Về cách tính bảo hiểm thất nghiệp: Căn cứ theo khoản 1 Điều 50 Luật việc làm 2013 như sau:

1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Theo đó mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp.

Trợ cấp thất nghiệp 1 tháng = 60% x Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp. Với trường hợp của bạn thì bạn lấy mức hưởng 1 tháng theo quy định trên nhân với 3 tháng thì sẽ ra mức mà bạn được hưởng.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật Bảo hiểm thất nghiệp, gọi: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

4. Luật sư hướng dẫn thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp mới nhất ?

Thưa Luật sư! Luật sư có thể hướng dẫn em viết đơn đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp được không ạ? Và làm thế nào để hưởng bảo hiểm thất nghiệp? Xin cảm ơn Luật sư!

Luật sư hướng dẫn thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp mới nhất năm 2018 ?

Luật sư tư vấn:

1. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp gồm có:

- Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định.

- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc:

+ Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

+ Quyết định thôi việc;

+ Quyết định sa thải;

+ Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;

+ Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Điểm c khoản 1 điều 43 Luật việc làm 2013 thì giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng là bản chính hoặc bản sao có chứng thực của hợp đồng đó.

- Sổ bảo hiểm xã hội.

Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.

Đối với người sử dụng lao động là các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thì trong thời hạn 30 ngày, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.

2. Nộp hồ sơ đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp:

- Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo đúng quy định tại Điều 16 của Nghị định này cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.

- Người lao động được ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ hoặc gửi hồ sơ theo đường bưu điện nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;

+ Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền;

+ Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

Ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp trong các trường hợp nêu trên là ngày người được ủy quyền trực tiếp nộp hồ sơ hoặc ngày ghi trên dấu bưu điện đối với trường hợp gửi theo đường bưu điện.

- Trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, ghi phiếu hẹn trả kết quả theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định và trao phiếu trực tiếp cho người nộp hồ sơ hoặc gửi qua đường bưu điện đối với người nộp hồ sơ qua đường bưu điện; trường hợp hồ sơ không đúng theo quy định tại Điều 16 Nghị định này thì trả lại người nộp và nêu rõ lý do.

>> Tham khảo thêm: Luật bảo hiểm xã hội 2014 Nghị định 28/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật việc làm về bảo hiểm thất nghiệp

5. Hướng dẫn cách viết đơn hưởng bảo hiểm thất nghiệp ?

Kính thưa Luật sư công ty Luật Minh Khuê, em muốn Luật sư hướng dẫn em viết đơn hưởng bảo hiểm thất nghiệp với ạ. Em đang trong thời gian làm hồ sơ hưởng và hiện tại muốn viết đơn hưởng, xin Luật sư hướng dẫn, xin cảm ơn Luật sư!

Luật sư Công ty Luật Minh Khuê hướng dẫn cách viết đơn hưởng bảo hiểm thất nghiệp năm 2018

Luật sư tư vấn:

Trong trường hợp người lao động đã nghỉ việc theo đúng quy định của pháp Luật thì sẽ được hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi đã đủ điều kiện hưởng. Quan trọng nhất khi việc bạn đủ điều kiện hưởng và bạn làm đủ hồ sơ, nộp đúng thời gian 03 tháng sau khi nghỉ việc. Nếu đã đáp ứng đủ điều kiện, hồ sơ và thời gian thì sẽ viết đơn đề nghị hưởng như sau:

(Theo Mẫu số 03 Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động thực hiện, ban hành kèm theo Nghị định 28/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật việc làm về bảo hiểm thất nghiệp)

Luật sư hướng dẫn viết đơn đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------***-------

ĐỀ NGHỊ HƯỞNG BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP

Kính gửi: Trung tâm dịch vụ việc làm........................

Tên tôi là: Trần Văn A Sinh ngày: 30/10/1994 Nam/Nữ: Nam

Số CMTND/Số định danh cá nhân: 0822012xx

Số sổ BHXH:.......................

Số điện thoại: 0989888xxx Địa chỉ email: (nếu có)...........................

Số tài khoản:(ATM nếu có)........................... Tại ngân hàng:........................

Trình độ đào tạo: Đại học

Nơi ở hiện tại: Số xx, đường xx, phường xx, quận xx, Thành phố Hà Nội

Ngành nghề đào tạo: Luật

Ngày: 20/10/2018, tôi đã chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc với (tên đơn vị) tại địa chỉ: Số xx, đường xx, phường xx, quận xx, Thành phố Hà Nội.

Lý do chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc: Do tình hình sức khoẻ của tôi không đảm bảo để tiếp tục công việc nên tôi xin nghỉ việc tại Công ty và Công ty đã có quyết định cho tôi được nghỉ từ ngày 01/04/2018.

Loại hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc: Hợp đồng làm việc xác định thời hạn, thời hạn là 2 năm.

Số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp ....................................................tháng.

Nơi đề nghị nhận trợ cấp thất nghiệp (BHXH quận/huyện hoặc qua thẻ ATM):........................

Kèm theo Đề nghị này là (1).....................................và Sổ bảo hiểm xã hội của tôi. Đề nghị quý Trung tâm xem xét, giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp cho tôi theo đúng quy định.

Tôi cam đoan nội dung ghi trên là hoàn toàn đúng sự thật, nếu sai tôi sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

........, ngày ... tháng ... năm ....
Người đề nghị
(Ký và ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

(1) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây: Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động; Quyết định thôi việc; Quyết định sa thải; Quyết định kỷ luật buộc thôi việc; Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Ngoài ra hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp gồm có:

- Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp

- Sổ bảo hiểm xã hội

- Quyết định nghỉ việc của công ty

- Chứng minh thư nhân dân

Nộp hồ sơ tại cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc trung tâm dịch vụ việc làm gần và thuận tiện nhất cho bạn.

6. Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định hiện nay ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Em nghỉ việc ở công ty hơn 1 năm. Giờ có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp hay không. Em mới được nhận quyết định thôi việc hơn 1 tuần ? Em xin cảm ơn luật sư.
Người gửi : Đỗ Thanh Trung

Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp năm 2018

Luật sư tư vấn:

Trước hết ta cần biết điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định như sau tại điều 49 Luật việc làm năm 2013 như sau:

Điều 49. Điều kiện hưởng

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết.

Do thông tin bạn cung cấp không đầy đủ nên không thể xác định được là bạn thuộc diện được hưởng trợ cấp thất nghiệp hay không. Về cụ thể thì theo quy định trên, ta cần biết điều kiện để hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm:

Thứ nhất: Chấm dứt hợp đồng lao động đúng pháp luật, người lao động không được tự ý đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động không thuộc diện hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng

Thứ hai: Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc không xác định thời hạn và xác định thời hạn. Hoặc đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

Thứ ba: bạn phải nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc,

Thứ tư: Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp nêu tại khoản 4 theo quy định trên.

Về mức hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định tại điều 50 Luật việc làm năm 2013 được quy định như sau:

Điều 50. Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp

1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này.

Theo đó thì mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng sẽ được tính bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp là 3 tháng nếu đóng đủ bảo hiểm từ 12 tháng đến 36 tháng, sau đó cứ đóng đủ 12 tháng thì được hưởng thêm 1 tháng nhưng không quá 12 tháng.

Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp tính từ ngày 16 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Bảo hiểm xã hội - Công ty luật Minh Khuê