Đến 14/5/2015 tôi sẽ chính thức nghỉ, và tôi có đóng bảo hiểm đầy đủ từ lúc ký hợp đồng với công ty từ 8/2013.Công ty nói với tôi rằng nếu nghỉ việc với lý do đi học sẽ không nhận được bảo hiểm thất nghiệp.

Người gửi: D.T

Mong Luật sư giải đáp giúp tôi.

Xin chân thành cảm ơn Luật sư.

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật lao động về bảo hiểm xã hội của công ty Luật Minh Khuê.

Nghỉ việc với lý do đi học không được hưởng trợ cấp thất nghiệp?

Tư vấn luật bảo hiểm xã hội trực tuyến qua tổng đài: 1900.6162

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được trả lời như sau:

Căn cứ pháp lý

Bộ luật lao động 2012 

Luật việc làm 2013 

Nội dung phân tích

Theo như thông tin bạn trình bày thì bạn làm ở công ty đến tháng 8/2015 là được 24 tháng, bạn đã nộp đơn xin nghỉ việc với lý do đi học, đến 14/5/2015 bạn sẽ chính thức nghỉ, và bạn có đóng bảo hiểm đầy đủ từ lúc ký hợp đồng với công ty từ 8/2013.Công ty nói với bạn rằng nếu nghỉ việc với lý do đi học sẽ không nhận được bảo hiểm thất nghiệp.

Bộ luật lao động 2012 quy định về trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động tại điều 37 như sau:

"1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

b) Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

c) Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;

d) Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động;

đ) Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;

e) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền;

g) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục.

2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này, người lao động phải báo cho người sử dụng lao động biết trước:

a) Ít nhất 3 ngày làm việc đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 1 Điều này;

b) Ít nhất 30 ngày nếu là hợp đồng lao động xác định thời hạn; ít nhất 03 ngày làm việc nếu là hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng đối với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này;

c) Đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này thời hạn báo trước cho người sử dụng lao động được thực hiện theo thời hạn quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

3. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại Điều 156 của Bộ luật này."

Luật việc làm 2013 quy định về điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp tại điều 49 như sau:

"Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết."

Như vậy, nếu giữa bạn và công ty tồn tại hợp đồng lao động xác định thời hạn, bạn xin nghỉ việc với lý do đó tức là đơn phương chấm dứt hợp đồng trái luật thì việc công ty trả lời rằng không được hưởng trợ cấp thất nghiệp là đúng pháp luật theo điểm a, khoản 1, điều 49 Luật việc làm 2013.

Nếu giữa bạn và công ty ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn thì bạn có thể chấm dứt với bất kỳ lý do nào chỉ cần đáp ứng điều kiện báo trước 45 ngày trước khi nghỉ. Trường hợp bạn chấm dứt hợp đồng đúng luật thì bạn có thể được hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu tiến hành đầy đủ các thủ tục tại điều 49 Luật việc làm 2013. Nếu trong trường hợp này công ty trả lời bạn không được hưởng trợ cấp thất nghiệp là không có căn cứ.

Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi.

Trân trọng./.

BỘ PHẬN TƯ VẤN LUẬT - CÔNG TY LUẬT MINH KHUÊ.