Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn pháp luật lao động của Công ty Luật Minh Khuê.

Người lao động được hưởng quyền lợi gì khi Công ty cho nghỉ việc?

Luật sư tư vấn pháp luật lao động1900.6162

Trả lời:

Chào bạn,cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Bộ luật Lao động năm 2012.

Nghị định 05/2015/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động.

2. Luật sư tư vấn:

Bạn chỉ nói rằng Công ty không có việc làm nên cho nghỉ mà không nói rõ việc chấm dứt HĐLĐ rơi vào trường hợp nào, có thể là thỏa thuận chấm dứt HĐLĐ, có thể là trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế. Các trường hợp chấm dứt HĐLĐ khác nhau thì quyền lợi của NLĐ cũng khác nhau. Chúng tôi đưa ra cả 2 trường hợp như sau:

- Trường hợp 1: thỏa thuận chấm dứt HĐLĐ. Tức là, thời hạn của hợp đồng chưa hết nhưng công ty đưa ra lời đề nghị chấm dứt HĐLĐ và nhận được sự đồng ý của bạn. 

Trường hợp này bạn được hưởng trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 BLLĐ 2012. Đó là:

"Điều 48. Trợ cấp thôi việc

1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.

3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc".

Trường hợp thỏa thuận chấm dứt HĐLĐ là quy định tại khoản 3 Điều 36 BLLĐ, do đó, khi chấm dứt HĐLĐ bạn được hưởng trợ cấp thôi việc. Thời gian làm việc để tính hưởng trợ cấp thôi việc là tổng thời gian làm việc thực tế cho một NSDLĐ trừ đi thời gian NLĐ tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được chi trả trợ cấp thôi việc. Như thông tin bạn cung cấp, bạn mới làm việc được 22 tháng cho NSDLĐ. 

+ Nếu trong cả 22 tháng làm việc cho công ty bạn đều đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp thì khi thỏa thuận chấm dứt HĐLĐ bạn không được hưởng trợ cấp thôi việc, mà bạn sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp từ phía BHXH (nếu có nhu cầu).

+ Nếu trong cả 22 tháng làm việc cho công ty, bạn có thời gian không tham gia bảo hiểm thất nghiệp thì bạn sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc tương ứng với thời gian không tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

- Trường hợp 2: chấm dứt HĐLĐ vì lý do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế. 

Điều 13 Nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn về thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế như sau:

"1. Thay đổi cơ cấu, công nghệ tại Khoản 1 Điều 44 của Bộ luật Lao động gồm các trường hợp sauđây:

a) Thay đổi cơ cấu tổ chức, tổ chức lại lao động;

b) Thay đổi sản phẩm, cơ cấu sản phẩm;

c) Thay đổi quy trình, công nghệ, máy móc, thiết bị sản xuất, kinh doanh gắn với ngành, nghề sản xuất, kinh doanh củangười sử dụng lao động.

2. Lý do kinh tế tại Khoản2 Điều 44 của Bộ luật Lao động thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế;

b) Thực hiện chính sách của Nhà nướckhi tái cơ cấu nền kinh tế hoặc thực hiện cam kết quốc tế.

3. Trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế mà ảnh hưởng đến việc làm hoặc có nguy cơ mất việc làm, phải cho thôi việc từ 02 người lao động trở lên thì người sử dụng lao động thực hiện nghĩa vụ theo quy định tại Điều 44 của Bộ luật Lao động".

Nếu công ty chấm dứt HĐLĐ với bạn với lý do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc lý do kinh tế thì  quyền lợi bạn được hưởng là trợ cấp mất việc làm theo quy định của Điều 49 BLLĐ:

"1. Người sử dụng lao động trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ 12 tháng trở lên mà bị mất việc làm theo quy định tại Điều 44 và Điều 45 của Bộ luật này, mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.

3. Tiền lương để tính trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động mất việc làm".

Thời gian làm việc tính hưởng trợ cấp mất việc làm được xác định như đối với trợ cấp thôi việc.

Những điều cần lưu ý: Căn cứ chấm dứt HĐLĐ khác nhau thì quyền lợi NLĐ được hưởng sẽ khác nhau.

Tham khảo bài viết liên quan:

Hướng dẫn cách tính số ngày nghỉ khi người lao động tự ý nghỉ việc?

Tư vấn công ty cần chuẩn bị những gì để ký kết hợp đồng?

Thời điểm tính thời gian tập sự đối với viên chức ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận  Tư vấn Pháp luật lao động.