1. Hiện Cán bộ nhân viên đang làm việc tại Công ty, sau đó nghỉ việc và sang làm việc cho đối thủ, để ngăn chặn được điều này thì liệu Công ty chúng tôi có thể quy định về việc không làm việc cho đối thủ sau ít nhất là n năm kể từ sau khi nghỉ việc tại công ty chúng tôi không không? Có biện pháp nào ngăn ngừa được trường hợp này?

2. Hiện đang có 1 số Cán bộ nhân viên đang làm việc cho Công ty nhưng lại ngầm cung cấp thông tin của Công ty cho đối thủ. Vậy Công ty chúng tôi sẽ quy định nội dung này như thế nào trong Hợp đồng lao động, nội quy lao động của Công ty để đảm bảo tính răn đe, có đủ tính pháp lý.

3. Cán bộ nhân viên sau khi nghỉ việc tại Công ty, đã thành lập Công ty có cùng ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh và lôi kéo, xúi giục nhân viên của Công ty chúng tôi sang bên đó làm việc. Vậy chúng tôi có thể quy định và ngăn ngừa nội dung này như thế nào? 

Xin cảm ơn luật sư!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn Luật lao động của Công ty Luật Minh Khuê

Vấn đề bảo mật thông tin cho doanh nghiệp ?

Luật sư tư vấn Luật lao động gọi: 1900.6162

Trả lời

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi thắc mắc tới Công ty Luật Minh Khuê chúng tôi. Với những thông tin mà bạn cung cấp, chúng tôi xin được tư vấn cho bạn như sau

Căn cứ pháp lý:

Hiến pháp năm 2013;

Bộ luật lao động năm 2012;

Luật cạnh tranh năm 2004;

Nghị định số 71/2014/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết Luật Cạnh tranh về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực cạnh tranh.

Nội dung tư vấn

- Vấn đề người lao động nghỉ làm việc tại công ty để đi làm cho công ty cạnh tranh: Theo Hiến pháp năm 2013 quy định về quyền được làm việc, tự do lựa chọn việc làm và nghề nghiệp của người lao động theo quy định của Hiến pháp năm 2013.

" Điều 35.

1. Công dân có quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơi làm việc.

2. Người làm công ăn lương được bảo đảm các điều kiện làm việc công bằng, an toàn; được hưởng lương, chế độ nghỉ ngơi.  

3. Nghiêm cấm phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, sử dụng nhân công dưới độ tuổi lao động tối thiểu.

Theo đó, việc công dân có quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp và việc làm, nơi làm việc. Trường hợp người lao động đã cam kết rằng" không làm việc cho đối thủ sau ít nhất là n năm kể từ sau khi nghỉ việc tại công ty" thực tế, việc cam kết này xét về ý nghĩa thực tiễn thì rất khó áp dụng và khi còn là lao động của doanh nghiệp/ công ty thì việc vi phạm cam kết hay vi phạm kỷ luật lao động còn được điều chỉnh bởi quan hệ lao động. Áp dụng các biện pháp pháp lý cho việc vi phạm cam kết trên sau khi người lao động nghỉ việc, chúng tôi không cho rằng đó là biện pháp khả thi.  Bởi lẽ, theo cả quy định của Luật chuyên ngành là Bộ luật lao động thì  tại Điều 21 của Bộ luật lao động số 10/2012/QH13 thì người lao động có thể giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động với điều kiện là đáp ứng được yêu cầu đã giao kết.

"Điều 21. Giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động

Người lao động có thể giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động, nhưng phải bảo đảm thực hiện đầy đủ các nội dung đã giao kết.

Trong trường hợp giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động, việc tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của người lao động được thực hiện theo quy định của Chính phủ"

- Vấn đề người lao động tiết lộ bí mật doanh nghiệp cho công ty đối thủ: Về vấn đề này bạn có thể quy định trong nội quy lao động của Công ty theo quy định tại Điều 119 Bộ luật lao động 2012 

Điều 119. Nội quy lao động

"1. Người sử dụng lao động sử dụng từ 10 người lao động trở lên phải có nội quy lao động bằng văn bản.

2. Nội dung nội quy lao động không được trái với pháp luật về lao động và quy định khác của pháp luật có liên quan. Nội quy lao động bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

b) Trật tự tại nơi làm việc;

c) An toàn lao động, vệ sinh lao động ở nơi làm việc;

d) Việc bảo vệ tài sản và bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động;

đ) Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động của người lao động và các hình thức xử lý kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất.

3. Trước khi ban hành nội quy lao động, người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở.

4. Nội quy lao động phải được thông báo đến người lao động và những nội dung chính phải được niêm yết ở những nơi cần thiết tại nơi làm việc"

Như vậy, nếu nội quy lao động có quy định về vấn đề bảo vệ tài sản, bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động mà người lao động vẫn tiết lộ cho phía công ty đối thủ thì người sử dụng lao động có quyền áp dụng một trong các biện pháp kỷ luật lao động được quy định tại điều 125 Bộ luật lao động năm 2012 "Khiển trách;  Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng; cách chức; Sa thải " Hình tức sa thải được quy định cụ thể tại Điều 126 Bộ luật lao động năm 2012.

- Vấn đề nhân viên công ty của bạn sau khi nghỉ việc lập công ty cùng lĩnh vực kinh doanh và lôi kéo nhân viên công ty bạn: vấn đề này phía công ty bạn khó có thể ngăn chặn việc nhân viên nghỉ làm để thành lập công ty mới cùng lĩnh vực bởi nếu họ đáp ứng được quy trình thủ tục thành lập doanh nghiệp thì họ được cơ quan chức năng chấp nhận cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho  loại  hình công ty họ hoạt động. 

Về việc các nhân viên cũ khi nghỉ việc mời nhân viên công ty đang làm việc tại công ty bạn để sang làm việc cho họ thì thực tế này cũng khó có thể tránh khỏi, bởi nếu việc nghỉ việc đó là đúng quy định của Pháp luật, điều khác biệt là giữa đơn vị làm việc cũ và đơn vị làm việc mới là chính sách áp dụng cho người lao động, thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động, môi trường làm việc, đặc thù công việc, tính ổn định, cơ cấu tổ chức của mỗi doanh nghiệp là khác nhau bạn nhé, bạn cần tạo nên sự khác biệt và nếu có đơn xin thôi việc của người lao động phù hợp với quy định của Pháp luật và quy định của công ty không trái luật thì điều này bạn cũng nên tiếp cận một cách thoải mái bạn nhé!

- Để bảo vệ bí mật của công ty bạn trước nguy cơ bị đối thủ cạnh tranh sử dụng thì bạn có thể áp dụng các quy định của pháp luật về cạnh tranh. Theo đó Điều 41 của Luật cạnh tranh năm 2004 quy định như sau:

Điều 41. Xâm phạm bí mật kinh doanh

"Cấm doanh nghiệp thực hiện các hành vi sau đây:

1. Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của người sở hữu hợp pháp bí mật kinh doanh đó;

2. Tiết lộ, sử dụng thông tin thuộc bí mật kinh doanh mà không được phép của chủ sở hữu bí mật kinh doanh;

3. Vi phạm hợp đồng bảo mật hoặc lừa gạt, lợi dụng lòng tin của người có nghĩa vụ bảo mật nhằm tiếp cận, thu thập và làm lộ thông tin thuộc bí mật kinh doanh của chủ sở hữu bí mật kinh doanh đó;

4. Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh của người khác khi người này làm thủ tục theo quy định của pháp luật liên quan đến kinh doanh, làm thủ tục lưu hành sản phẩm hoặc bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của cơ quan nhà nước hoặc sử dụng những thông tin đó nhằm mục đích kinh doanh, xin cấp giấy phép liên quan đến kinh doanh hoặc lưu hành sản phẩm"

Nếu xâm phạm tới bí mật kinh doanh thì sẽ bị xử phạt. Nghị định số 71/2014/NĐ-CP quy định về mức xử phạt với hành vi xâm phạm bí mật kinh doanh như sau:

Điều 29. Hành vi xâm phạm bí mật kinh doanh

"1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của người sở hữu hợp pháp bí mật kinh doanh đó;

b) Tiết lộ, sử dụng thông tin thuộc bí mật kinh doanh mà không được phép của chủ sở hữu bí mật kinh doanh;

c) Vi phạm hợp đồng bảo mật hoặc lừa gạt, lợi dụng lòng tin của người có nghĩa vụ bảo mật nhằm tiếp cận, thu thập và làm lộ thông tin thuộc bí mật kinh doanh của chủ sở hữu bí mật kinh doanh đó;

d) Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh của người khác khi người này làm thủ tục theo quy định của pháp luật liên quan đến kinh doanh, làm thủ tục lưu hành sản phẩm hoặc bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của cơ quan nhà nước hoặc sử dụng những thông tin đó nhằm mục đích kinh doanh, xin cấp giấy phép liên quan đến kinh doanh hoặc lưu hành sản phẩm.

2. Ngoài việc bị phạt theo Khoản 1 Điều này, doanh nghiệp vi phạm còn có thể bị tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm bao gồm cả tịch thu khoản lợi nhuận thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm"

Như vậy, việc công ty đối thủ sử dụng bí mật của công ty bạn là hành vi trái pháp luật. Khi rơi vào trường hợp này thì bạn có thể thực hiện các biên pháp pháp lý để bảo vệ công ty bạn  trong trường hợp công ty đối thủ sử dụng bất hợp pháp bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ và quyền sở hữu trí tuệ của công ty bạn.

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi dành cho quý khách hàng, ý kiến tư vấn dựa trên những quy định của pháp luật và thông tin mà khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra sự tư vấn là để cá nhân, tổ chức tham khảo. 

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật - Công ty Luật Minh Khuê