Khi thực hiện chế độ chi trả tiền lương cho đối tượng này, đơn vị tôi vẫn chi trả đầy đủ tiền lương cho cá nhân này( Không trừ những ngày nghỉ). Vậy xin hỏi luật sư, đơn vị tôi làm như thế đúng hay sai. Xin luật sư hướng dẫn rõ cần dựa vào văn bản nào để thực hiện.

Xin chân thành cảm ơn luật sư!

Câu trả lời được biên tập từ chuyên mụcTư vấn pháp luật lao động của công ty Luật Minh Khuê.

>>Luật sư tư vấn trực tiếp về pháp luật lao độnggọi: 1900.6162

Trả lời:

 

Chào bạn,Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau

Cơ sở pháp luật:

Bộ luật lao động 2012

Nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động năm 2012 

Nội dung phân tích:

Theo thông tin mà bạn cung cấp đối với trường hợp này, xin tư vấn với bạn như sau:

Theo quy định tại Điều 116. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương (Bộ luật Lao động năm 2012):

“1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương trong những trường hợp sau đây:

a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày;

b) Con kết hôn: nghỉ 01 ngày;

c) Bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng chết; vợ chết hoặc chồng chết; con chết: nghỉ 03 ngày.

2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; bố hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.

3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương”.

 Như vậy, trong trường hợp cá nhân làm việc tại đơn vị của bạn tự ý nghỉ việc một vài ngày trong tháng, nếu không thuộc trường hợp quy định được nghỉ việc riêng và hưởng nguyên lương như quy định nêu trên, thì việc người này khi nghỉ việc có được hưởng lương hay không trước hết sẽ được xác định theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động, nếu có thỏa thuận về việc nghỉ việc được hưởng lương thì người này vẫn được hưởng lương. Trong trường hợp người này tự ý nghỉ và không có thỏa thuận về việc được hưởng lương khi nghỉ việc thì việc người này nghỉ việc không có lý do, tự ý nghỉ việc là vi phạm hợp đồng lao động, cũng như vi phạm pháp luật lao động. Theo đó người này có thể bị phạt theo hợp đồng lao động hoặc theo nội quy của đơn vị do đã tự ý nghỉ việc, và về nguyên tắc công ty bạn sẽ không phải thanh toán tiền lương đối với những ngày nhân viên này nghỉ làm (trừ trường hợp theo khoản 1 Điều 116 Bộ luật lao động).

 Mặt khác, khi người lao động tự ý bỏ việc mà không viết đơn xin nghỉ thì bạn có thể áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải theo quy định tại khoản 3 Điều 126 Bộ luật lao động 2012:

"3. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong 01 tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong 01 năm mà không có lý do chính đáng. Các trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm: thiên tai, hoả hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và các trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động."

Đồng thời căn cứ hướng dẫn cụ thể Điều này tại Điều 31 Nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động năm 2012 thì:

"1. Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải đối với người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày làm việc cộng dồn trong phạm vi 30 ngày kể từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc hoặc 20 ngày làm việc cộng đồn trong phạm vi 365 ngày kể từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.

2. Người lao động nghỉ việc có lý do chính đáng trong các trường hợp sau:

a) Do thiên tai, hỏa hoạn;

b) Bản thân, bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, bố vợ, mẹ vợ, bố chồng, mẹ chồng, vợ hoặc chồng, con đẻ, con nuôi hợp pháp bị ốm có giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật;

c) Các trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động."

Theo đó, đối với trường hợp sa thải người lao động do tự ý nghỉ việc thì phải đủ có căn cứ sau:

- Người lao động tự ý nghỉ việc 5 ngày trong phạm vi 30 ngày kể từ ngày nghỉ đầu tiên, hoặc 20 ngày trong phạm vi 365 ngày kể từ ngày nghỉ đầu tiên.

- Không có lý do chính đáng: theo quy định tại Khoản 2 Điều 31 Nghị định 05/2015/NĐ-CP và theo quy định của nội quy lao động.

Như vậy, nếu người lao động nghỉ quá số ngày được quy định như trên (tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong 01 tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong 01 năm mà không có lý do chính đáng) thì đơn vị của bạn còn có thể áp dụng hình thức xử lý kỷ luật đối với cá nhân đó.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.                                  

Bộ phận Luật sư  lao động.