Khi em hỏi thì công ty bảo cái này chỉ ký hợp đồng cho những nhân viên làm lâu và cống hiến lớn cho công ty và chỉ áp dụng cho nhóm trưởng, quản lý và bộ phận văn phòng công ty thôi và công ty còn bắt tất cả nhân viên phải đặt cọc 3 triệu đồng hoặc bằng cấp gốc. Và từ ngày 24/04/2015 do em có việc đột xuất nên xin nghỉ đột ngột, nhưng công ty sẽ không chi trả tiền lương tháng 4 cũng như 3 triệu cọc của em, vì em chưa làm hết 45 ngày viết đơn xin nghỉ việc theo quy định của công ty. Vậy em xin hỏi công ty làm như vậy thì có làm sai không ạ? Vì em được biết là em không có ký hợp đồng gì của công ty trên nên em cũng không phải là nhân viên chính thức của công ty mà chỉ là nhân viên thời vụ nên công ty sẽ không có quyền áp dụng bất cứ điều khoản nào của luật lao động Việt Nam. Công ty cũng là thuê người lao động trái phép và không đăng ký người lao động theo bộ luật lao động. Vậy em nhờ văn phòng luật sư tư vấn giúp em là trong trường hợp này em có thể lấy được lương và tiền đặt cọc này không ạ. Mong anh chị tư vấn giúp em. Em cảm ơn. 

Người gửi: H.D

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục hỏi đáp Pháp luật của công ty luật Minh khuê

Nhân viên thời vụ có được ký HĐLĐ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Công ty Luật Minh Khuê đã nhận được câu hỏi của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về cho chúng tôi. Vấn đề của bạn chúng tôi giải đáp như sau:

1. Căn cứ pháp lý

Bộ luật lao động 2012

Nghị định số 95/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

2. Nội dung tư vấn:

Thứ nhất, xác định tính chất hành vi của công ty khi giao kết, thực hiện hợp đồng với bạn

Căn cứ vào Điều 18 Bộ luật lao động 2012 quy định về nghĩa vụ giao kết hợp đồng lao động:

"Điều 18. Nghĩa vụ giao kết hợp đồng lao động

1. Trước khi nhận người lao động vào làm việc, người sử dụng lao động và người lao động phải trực tiếp giao kết hợp đồng lao động.

Trong trường hợp người lao động từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi, thì việc giao kết hợp đồng lao động phải được sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật của người lao động.

2. Đối với công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng thì nhóm người lao động có thể ủy quyền cho một người lao động trong nhóm để giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản; trường hợp này hợp đồng lao động có hiệu lực như giao kết với từng người."

Căn cứ vào Điều 20 Bộ luật lao động 2012 quy định về những hành vi người sử dụng lao động không được làm khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động:

"Điều 20. Những hành vi người sử dụng lao động không được làm khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động

1. Giữ bản chính giấy tờ tuỳ thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động.

2. Yêu cầu người lao động phải thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động."

Như vậy, có thể thấy rõ ràng công ty bạn đang làm việc đã có những hành vi sai trái, vi phạm nghiêm trọng quy định của pháp luật hiện hành khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động. Chính vì lẽ đó, công ty phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những việc làm của mình. 

Thứ hai, khả năng nhận lại tiền lương và tiền đặt cọc của bạn

Như đã phân tích ở trên, công ty bạn đang làm việc đã thực hiện những hành vi vi phạm pháp luật khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động. Do đó, công ty phải chịu những chế tài xử phạt do pháp luật đặt ra, đồng thời phải bồi thường thiệt hại cho bạn. Cụ thể là:

Căn cứ vào Điều 5, Khoản 2 Điều 37 Nghị định 95/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng:

"Điều 5. Vi phạm quy định về giao kết hợp đồng lao động

1. Phạt tiền người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi: Không giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản đối với công việc cố định có thời hạn trên 3 tháng; không giao kết đúng loại hợp đồng lao động với người lao động theo quy định tại Điều 22 của Bộ luật Lao động theo một trong các mức sau đây:

a) Từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

b) Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

c) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

d) Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

đ) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động;

b) Buộc người lao động thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc trả lại bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ đã giữ của người lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này;

b) Buộc trả lại số tiền hoặc tài sản đã giữ của người lao động cộng với khoản tiền lãi của số tiền đã giữ của người lao động tính theo lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này."

"Điều 37. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra lao động

2. Chánh Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 37.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

c) Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV của Nghị định;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV của Nghị định này."

Dựa vào cơ sở pháp lý nêu trên, để bảo vệ quyền lợi cho mình, bạn có thể yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giúp bạn giải quyết vụ việc này, bao gồm:

- Ra quyết định xử phạt hành chính đối với Công ty về các hành vi vi phạm pháp luật lao động như: Không ký hợp đồng lao động, bắt người lao động phải đặt cọc, không lập hồ sơ tham gia, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế cho người lao động.
- Buộc Công ty trả lại tiền đặt cọc, cộng với khoản lãi số tiền đã giữ của bạn. 

- Buộc Công ty trả lương tháng 4/ 2015 cho bạn

Tuy nhiên, trên thực tế, vì bạn không có hợp đồng lao động cũng như giấy tờ xác nhận việc bạn đặt cọc cho công ty nên việc giải quyết sẽ gặp nhiều khó khăn.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật về doanh nghiệp và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào khác bạn có thể trực tiếp đến văn phòng của công ty chúng tôi ở địa chỉ trụ sở Công ty luật Minh Khuê hoặc bạn có thể  liên hệ với chúng tôi qua địa chỉ email  Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email hoặc gọi điện để được tư vấn qua tổng đài 1900.6162.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật lao động