Hiện tại công ty chúng tôi có thi công trong lĩnh vự sơn chống cháy cho các công trình nhà thép công nghiệp và thường xuyên phải thuê nhân công thời vụ để thi công cho các công trình. Để đảm bảo thực hiện đúng các chính sách pháp luật của Nhà nước, chúng tôi nhờ các luật sư tư vấn giúp các nội dung sau:

1. Mẫu hợp đồng lao động thời vụ (loại Thời gian làm việc dưới 03 tháng, 01 tháng) tối thiểu cần có những nội dung gì?

2. Các chế độ (ngoài lương) mà công ty chúng tôi phải chi trả cho người lao động thời vụ ?

3.Trách nhiệm về trang bị và phổ biến an toàn lao động của cty đối với thợ theo quy định pháp luật tối thiểu là gì. Trường hợp NLĐ bị tai nạn lao động trong quá trình làm việc, do lỗi hoặc không do lỗi của NLĐ (NLĐ thời vụ, HĐLĐ dưới 3 tháng), thì cty phải chịu những chi phí gì.

4. Trong một năm (01 năm) thì chúng tôi được ký mấy lần HĐ LĐ thời vụ với cùng một người lao động?* Rất mong sớm nhận được sự quan tâm và hồi âm của quý công ty ?

Trân trọng cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục hỏi đáp pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê.

Nhờ luật sư tư vấn giúp về thủ tục ký hợp đồng lao động thời vụ ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi:  1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Bộ luật lao động số 10/2012/QH13

Bộ luật bảo hiểm xã hội 2006.

Nội dung tư vấn :

1. Mẫu hợp đồng lao động thời vụ (loại Thời gian làm việc dưới 03 tháng, 01 tháng)

Bạn có thể tham khảo mẫu hợp đồng lao động thời vụ tại đây.

Trong mẫu cũng đã có những nội dung tối thiếu của hợp đồng lao động thời vụ.

2. Các chế độ (ngoài lương) mà công ty chúng tôi phải chi trả cho người lao động thời vụ ?

Ngoài việc chi trả tiền lương cho người lao động nếu công ty kí hợp đồng lao động theo thời vụ từ đủ 3 tháng trở nên sẽ phải tiến hành đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động căn cứ theo khoản 1 Điều 2 Luật BHXH.

"Điều 2 Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc là công dân Việt Nam, bao gồm:

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ ba tháng trở lên;"

Nếu trong thời gian lao động có xảy ra tai nạn lao động thì phía công ty sẽ phải chi trả các khoản chi phí cho người lao động theo quy định của pháp luật lao động.

Ngoài ra bên công ty có thể thỏa thuận với người lao động về tiền thưởng, tiền ăn giữa giờ...

3.Trách nhiệm về trang bị và phổ biến an toàn lao động của cty đối với thợ theo quy định pháp luật tối thiểu là gì. Trường hợp NLĐ bị tai nạn lao động trong quá trình làm việc, do lỗi hoặc không do lỗi của NLĐ (NLĐ thời vụ, HĐLĐ dưới 3 tháng), thì cty phải chịu những chi phí gì.

Căn cứ theo khoản 1 Điều 138 LLĐ  trách nhiệm về trang thiết bị và phổ biến an toàn lao động của công ty đối với người lao động như sau:

"Điều 138. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động đối với công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động

1. Người sử dụng lao động có nghĩa vụ sau đây:

a) Bảo đảm nơi làm việc đạt yêu cầu về không gian, độ thoáng, bụi, hơi, khí độc, phóng xạ, điện từ trường, nóng, ẩm, ồn, rung, các yếu tố có hại khác được quy định tại các quy chuẩn kỹ thuật liên quan và các yếu tố đó phải được định kỳ kiểm tra, đo lường;

b) Bảo đảm các điều kiện an toàn lao động, vệ sinh lao động đối với máy, thiết bị, nhà xưởng đạt các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động hoặc đạt các tiêu chuẩn về an toàn lao động, vệ sinh lao động tại nơi làm việc đã được công bố, áp dụng;

c) Kiểm tra, đánh giá các yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc của cơ sở để đề ra các biện pháp loại trừ, giảm thiểu các mối nguy hiểm, có hại, cải thiện điều kiện lao động, chăm sóc sức khỏe cho người lao động;

d) Định kỳ kiểm tra, bảo dưỡng máy, thiết bị, nhà xưởng, kho tàng;

đ) Phải có bảng chỉ dẫn về an toàn lao động, vệ sinh lao động đối với máy, thiết bị, nơi làm việc và đặt ở vị trí dễ đọc, dễ thấy tại nơi làm việc;

e) Lấy ý kiến tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở khi xây dựng kế hoạch và thực hiện các hoạt động bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động."

Ngoài ra bạn có thể tham khảo kĩ hơn các quy định về phòng ngừa tai nạn lao động tại mục 3 chương 9 Bộ luật lao động.

Với trường hợp người lao động bị tai nạn lao động do lỗi và không do lỗi từ phía công ty thì các trách nhiệm phải chi trả như sau căn cứ theo Điều 144 và 145 LLĐ:

"Điều 144. Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

1. Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế và thanh toán toàn bộ chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế.

2. Trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị.

3. Bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Điều 145 của Bộ luật này."

"Điều 145. Quyền của người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

1. Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.

2. Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà người sử dụng lao động chưa đóng bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội, thì được người sử dụng lao động trả khoản tiền tương ứng với chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.

Việc chi trả có thể thực hiện một lần hoặc hằng tháng theo thỏa thuận của các bên.

3. Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà không do lỗi của người lao động và bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên thì được người sử dụng lao động bồi thường với mức như sau:

a) Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động nếu bị suy giảm từ 5,0% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1,0% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%;

b) Ít nhất 30 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động.

4. Trường hợp do lỗi của người lao động thì người lao động cũng được trợ cấp một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức quy định tại khoản 3 Điều này."

4. Trong một năm (01 năm) thì chúng tôi được ký mấy lần HĐ LĐ thời vụ với cùng một người lao động?

Căn cứ theo Điều 22 BLLĐ 2012 quy định về loại hợp đồng lao động:

“1. Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:

a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng.

b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn;

Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng.

c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.

2. Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; nếu không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động xác định thời hạn với thời hạn là 24 tháng.

Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

3. Không được giao kết hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng để làm những công việc có tính chất thường xuyên từ 12 tháng trở lên, trừ trường hợp phải tạm thời thay thế người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự, nghỉ theo chế độ thai sản, ốm đau, tai nạn lao động hoặc nghỉ việc có tính chất tạm thời khác.”

Theo đó pháp luật không giới hạn số lần giao kết hợp đồng lao động theo thời vụ trong một năm với cùng một người tuy nhiên theo khoản 3 Điều 22 LLĐ thì người sử dụng lao động Không được giao kết hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng để làm những công việc có tính chất thường xuyên từ 12 tháng trở lên, trừ trường hợp phải tạm thời thay thế người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự, nghỉ theo chế độ thai sản, ốm đau, tai nạn lao động hoặc nghỉ việc có tính chất tạm thời khác

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng qua email Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email hoặc qua tổng đài 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng ./.

Bộ phận tư vấn pháp luật lao động