Căn cứ theo quy định của Luật việc làm năm 2013, người lao động khi có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp cần chú ý một số nội dung sau:

1.Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp

Theo quy định của luật việc làm năm 2013 người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi đáp ứng các điều kiện sau

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết.

Theo quy định trên thì có thể hiểu để hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động cần đáp ứng đủ BỐN ĐIỀU KIỆN:

Thứ nhất: chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc; điều này được hiểu là khi người lao động làm việc tham gia bảo hiểm thất nghiệp cho đến khi không còn việc làm thì người lao động sẽ có thể được nhận trợ cấp thất nghiệp từ quỹ bảo hiểm thất nghiệp mà mình đã tham gia. Việc chấm dứt hợp đồng này không áp dụng đối với trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng trái luật; trường hợp hưởng lương hưu và trợ cấp mất sức lao động.

Thứ hai: người lao động phải có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp tối thiểu là 12 tháng, thời gian đóng bảo hiểm này không nhất thiết phải ở một công ty mà có thể ở nhiều công ty khác nhau điều này có nghĩa rằng thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp hoàn toàn có thể cộng dồn mà không cần 12 tháng liên tục.

Thứ ba: Khi đủ hai điều kiện trên, người lao động cần nộp hồ sơ để đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp, trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng, hồ sơ cần có các tài liệu sau:

  • Đơn xin hưởng trợ cấp thất nghiệp
  • Sổ bảo hiểm xã hội
  • Bản chính hoặc bản sao chứng thực Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động; thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc quyết định sa thải

*Lưu ý: trên thực tế có khá nhiều người lao động không biết rõ quy định này, nên thường nộp hồ sơ muộn vì thế mà không được giải quyết. Cho nên cần đặc biệt chú ý là bắt buộc nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp trong vòng thời hạn 3 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động

Thứ tư: sau khi nộp hồ sơ thì người lao động vẫn đang trong tình trạng thất nghiệp, ít nhất là 15 ngày sau khi nộp hồ sơ vẫn chưa tìm được việc làm; ngoại trừ những trường hợp như thực hiện nghĩa vụ quân sự, bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù…

2. Mức hưởng, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp

Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tính theo số tháng tròn- tức đủ 12 tháng mới tính là 1 tháng trợ cấp; không làm tròn từ 7 đến 11 tháng là 12 tháng như bảo hiểm xã hội một lần

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo tháng: mỗi tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.

Ví dụ: Anh Nguyễn Văn A đóng bảo hiểm được 5 năm 6 tháng thì được tính là 5 tháng hưởng trợ cấp. Mức lương 6 tháng trước khi thất nghiệp là 5 triệu đồng/tháng (vậy số tiền trợ cấp thất nghiệp được hưởng mỗi tháng =3 triệu đồng, tổng tiền trợ cấp thất nghiệp là 15 triệu đồng)

3. Quy trình hưởng trợ cấp thất nghiệp

Sau khi nhận hồ sơ từ người lao động, Trung tâm dịch vụ việc làm trình Giám đốc Sở Lao động- Thương binh và Xã hội quyết định việc hưởng trợ cấp trong thời hạn 20 ngày. Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày có quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp thì cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả tháng trợ cấp thất nghiệp đầu tiên cho người lao động.. Từ tháng hưởng trợ cấp lần thứ 2 trở đi, trợ cấp thất nghiệp được trả trong thời hạn 5 ngày làm việc, tính từ ngày thứ 7 của tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Và theo quy định của Luật việc làm, trước khi hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động phải thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm. Ngày đến thông báo tìm kiếm việc làm được ghi trong quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp, cụ thể như sau:

Ngày của tháng thứ nhất hưởng trợ cấp thất nghiệp là ngày nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp theo phiếu hẹn trả kết quả;

Từ tháng thứ hai trở đi người lao động thực hiện ngày thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày đầu tiên của tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Trong một số trường hợp, người lao động không phải thực hiện việc thông báo tìm kiếm việc làm như: đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định Luật bảo hiểm xã hội (nam từ đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 55 tuổi); nghỉ hưởng chế độ thai sản; nghỉ ốm đau bệnh dài ngày; bị tai nạn có xác nhận của cảnh sat giao thông; cha, mẹ, vợ, chồng, con chết, kết hôn có xác nhận của UBND xã; bất khả kháng: thiên tai, hỏa hoạn... Đối với những trường hợp này thì kể từ ngày cuối cùng của thời hạn thông báo tìm kiếm việc làm hàng tháng, người lao động có thời hạn 3 ngày để thông báo việc làm theo quy định.

Việc thông báo tìm kiếm việc làm cũng là một việc bắt buộc mà mà người lao động cần chú ý, nếu như tháng nào người lao động không thông báo thì tháng đó sẽ bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp.

4. Chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp

Thực tế, có những trường hợp được hưởng trợ cấp thất nghiệp trọn vẹn, nhưng cũng có những trường hợp nhận không hết số tiền trợ cấp, nhận được một vài tháng thì bị chấm dứt hưởng. Việc bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp thường do những lý do sau:

Tìm được việc làm mới: Trong thời gian hưởng trợ cấp người lao động lại tìm được 1 công việc khác và ký hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên thì được coi là có việc làm mới. Điều này lý giải thắc mắc rằng: thử việc có được hưởng trợ cấp thất nghiệp nữa không? Câu trả lời là vẫn được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi thông báo đầy đủ, bởi thử việc chưa được xác định là đã có việc làm.

Ra nước ngoài định cư, đi lao động hoặc trường hợp chết, bị Tòa án tuyên bố mất tích.

Không thông báo tìm kiếm việc làm trong thời gian 3 tháng liên tiếp hoặc từ chối nhận việc làm do trung tâm việc làm giới thiệu trong 2 lần mà không đưa ra lý do chính đáng

Thực hiện nghĩa vụ quân sự hoặc đi học có thời hạn 12 tháng trở lên

Bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính vi phạm về bảo hiểm thất nghiệp.

Việc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp trong một số trường hợp sẽ được bảo lưu số tháng chưa hưởng trợ cấp để hưởng cho lần sau, trong đó có trường hợp người lao động tìm được việc làm mới; đi nghĩa vụ quân sự; đi học 12 tháng trở lên…

Trên đây là một số nội dung cần lưu ý khi hưởng trợ cấp thất nghiệp; mọi thông tin cần trao đổi, giải đáp khách hàng có thể liên hệ đến đường dây nóng 1900.6162 để được chúng tôi hỗ trợ!

Trân trọng cảm ơn!

Trần Nguyệt- Bộ phận hỗ trợ khách hàng Công ty Luật Minh Khuê