Trả lời:

Văn bản áp dụng

Bộ luật lao động năm 2012

Nghị định 122/2015/NĐ-CP thì mức lương tối thiểu vùng

Nghị quyết 99/2015/QH13 

Nghị định 47/2016/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lương vũ trang

Phân tích nội dung

1. Mức lương tối thiểu vùng áp dụng từ 1/1/2016 

- Vùng I: 3.500.000 đồng/tháng 

- Vùng II: 3.100.000 đồng/tháng

- Vùng III: 2.700.000 đồng/tháng 

- Vùng IV: 2.400.000 đồng/tháng 

2. Áp dụng mức lương tối thiểu vùng

- Mức lương tối thiểu vùng quy định làm cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận và trả lương, trong đó mức lương trả cho người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường, bảo đảm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận phải bảo đảm:

+ Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động chưa qua đào tạo làm công việc giản đơn nhất;

+ Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động đã qua học nghề quy định tại Khoản 2 Điều này.

- Người lao động đã qua học nghề, bao gồm:

+ Người đã được cấp chứng chỉ nghề, bằng nghề, bằng trung học chuyên nghiệp, bằng trung học nghề, bằng cao đẳng, chứng chỉ đại học đại cương, bằng đại học, bằng cử nhân, bằng cao học hoặc bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ 

+ Người đã được cấp văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp; văn bằng giáo dục đại học và văn bằng, chứng chỉ giáo dục thường xuyên 

+ Người đã được cấp chứng chỉ theo chương trình dạy nghề thường xuyên, chứng chỉ sơ cấp nghề, bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc đã hoàn thành chương trình học nghề theo hợp đồng học nghề 

+ Người đã được cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia 

+ Người đã được cấp văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng; đào tạo thường xuyên và các chương trình đào tạo nghề nghiệp 

+ Người đã được cấp văn bằng, chứng chỉ của cơ sở đào tạo nước ngoài;

+ Người đã được doanh nghiệp đào tạo nghề hoặc tự học nghề và được doanh nghiệp kiểm tra, bố trí làm công việc đòi hỏi phải qua đào tạo nghề.

- Doanh nghiệp không được thực hiện những công việc sau: Xóa bỏ hoặc cắt giảm các chế độ tiền lương khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, làm việc trong điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với các chức danh nghề nặng nhọc, độc hại và các chế độ khác theo quy định của pháp luật lao động.

- Các khoản phụ cấp, bổ sung khác, trợ cấp, tiền thưởng do doanh nghiệp quy định thì thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc trong quy chế của doanh nghiệp.

3. Lương cơ sở

Lương cơ sở từ ngày 01/5/2016. Cụ thể như sau:

- Tăng mức lương cơ sở từ 1.150.000 đồng/tháng lên 1.210.000 đồng/tháng đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang. 

- Bảo đảm thu nhập của đối tượng có hệ số lương từ 2,34 trở xuống không giảm so với mức đang hưởng.

- Lương hưu, trợ cấp ưu đãi người có công, tiếp tục giữ mức đã tăng 8% như đã thực hiện năm 2015.

4. Tăng lương khác

Thực hiện điều chỉnh tiền lương đối với người có mức lương hưu, trợ cấp mất sức lao động dưới 2.000.000 đồng/tháng và trợ cấp đối với giáo viên mầm non có thời gian công tác trước năm 1995 để lương hưu của các đối tượng này đạt mức lương cơ sở.

Từ những nội dung tư vấn trên đây, quý khách hàng có thể trả lời cho câu hỏi của mình. Luật Minh Khuê xin trả lời một số câu hỏi có nội dung riêng biệt như sau:

Xin chào luật sư! Xin cho hỏi là năm 2015 công ty tôi có ký HĐLĐ với công nhân theo mức lương tối thiếu vùng để nộp bảo hiểm cho công nhân theo mức lương đó. Sang năm 2016 khi Nhà nước tăng mức lương tối thiểu vùng đồng nghĩa NLĐ cũng sẽ tăng lương theo mức đó để nộp bảo hiểm. Xin cho tôi hỏi là năm 2016 công ty tôi có phải ký phụ lục hợp đồng với NLĐ hay ko? Xin cảm ơn!

 Điều 24, bộ luật lao động 2012 có quy định về phụ lục hợp đồng như sau: 

"1. Phụ lục hợp đồng lao động là một bộ phận của hợp đồng lao động và có hiệu lực như hợp đồng lao động.

2. Phụ lục hợp đồng lao động quy định chi tiết một số điều khoản hoặc để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.

Trường hợp phụ lục hợp đồng lao động quy định chi tiết một số điều, khoản của hợp đồng lao động mà dẫn đến cách hiểu khác với hợp đồng lao động thì thực hiện theo nội dung của hợp đồng lao động.

Trường hợp phụ lục hợp đồng lao động dùng để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động thì phải ghi rõ nội dung những điều khoản sửa đổi, bổ sung và thời điểm có hiệu lực."

 Như vậy, bạn và công ty có thể ký kết một phụ lục hợp đồng lao đông để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động, trường hợp này là sửa đổi về tiền lương lao động theo mức lương tối thiểu.

hỏi luật lao động --- xin cho hỏi: tôi hiện đang làm việc hợp đồng trong một cơ quan khối mặt trận đoàn thể của một tỉnh miền tây. ngày 01/12/2010 tôi ký kết hợp đồng lao độngcó thời hạn 3 tháng với cơ quan, khi hết 3 tháng cơ quan ký tiếp hợp đồng lao động có thời hạn 12 tháng với tôi. khi hết hợp đồng 12 tháng đã ký, cơ quan lại tiếp tục ký tiếp hợp đồng lao động 12 tháng mới với tôi, cứ như thế sau 12 tháng tôi lại ký hợp đồng lao động mới. như vậy đúng hay sai ? tôi được hưởng lương ngạch chuyên viên (Ăn lương theo bằng đại học) tuy nhiên sau hơn 3 năm công tác thi tôi vẫn ăn lương bâc 1 (hệ số 2,34) mà không được tăng lương là đúng hay sai ? mong các anh, chị cho tôi biết sớm, xin cảm ơn

Bộ luật lao động có quy định chi tiết về giao kết các loại hợp đồng lao động như sau: 

"Điều 22. Loại hợp đồng lao động

1. Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:

a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng.

b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn;

Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng.

c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.

2. Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; nếu không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động xác định thời hạn với thời hạn là 24 tháng.

Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn."

 Như vậy, theo khoản 2 Điều 22, khi hợp đồng 12 tháng ban đầu của bạn hết hạn, công ty có thể giao kết một hợp đồng xác định thời hạn 12 tháng mới tuy nhiên chỉ được ký thêm lần này. Lần tiếp theo hợp đồng được ký phải là hợp đồng không xác định thời hạn. Công ty của bạn ký hợp đồng lao động xác định thời hạn 12 tháng với bạn đến lần thứ 3 là sai quy định.

Điều 1 - Thông tư 08/2013/TT-BNV Phạm vi và đối tượng

1. Phạm vi và đối tượng áp dụng:

c) Những người làm việc theo chế độ hp đồng lao động xếp lương theo bảng lương do Nhà nước quy định trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định hiện hành của pháp luật.

Về chế độ nâng bậc lương thường xuyên được quy định như sau:

Điều 2 - Thông tư 08/2013/TT-BNV. Chế độ nâng bậc lương thường xuyên

Đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư này, nếu chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch công chức (sau đây gọi là ngạch), trong chức danh nghề nghiệp viên chức, chức danh chuyên gia cao cấp và chức danh chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát (sau đây gọi là chức danh) hiện giữ, thì được xét nâng một bậc lương thường xuyên khi có đủ điều kiện thời gian giữ bậc trong ngạch hoặc trong chức danh và đạt đủ tiêu chuẩn nâng bậc lương thường xuyên quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này trong suốt thời gian giữ bậc lương như sau:

1. Điều kiện thời gian giữ bậc trong ngạch hoặc trong chức danh:

a) Thời gian giữ bậc để xét nâng bậc lương thường xuyên:

Đối với chức danh chuyên gia cao cấp: Nếu chưa xếp bậc lương cuối cùng trong bảng lương chuyên gia cao cấp, thì sau 5 năm (đủ 60 tháng) giữ bậc lương trong bảng lương chuyên gia cao cấp được xét nâng một bậc lương;

Đối với các ngạch và các chức danh có yêu cầu trình độ đào tạo từ cao đng trở lên: Nếu chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh, thì sau 3 năm (đủ 36 tháng) giữ bậc lương trong ngạch hoặc trong chức danh được xét nâng một bậc lương;

Đối với các ngạch và các chức danh có yêu cầu trình độ đào tạo từ trung cấp trở xuống và nhân viên thừa hành, phục vụ: Nếu chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh, thì sau 2 năm (đủ 24 tháng) giữ bậc lương trong ngạch hoặc trong chức danh được xét nâng một bậc lương.

b) Các trường hp được tính vào thời gian đ xét nâng bậc lương thường xuyên, gồm:

Thời gian nghỉ làm việc được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật về lao động;

Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo him xã hội;

Thời gian nghỉ ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hưởng bảo hiểm xã hội cộng dồn từ 6 tháng trở xuống (trong thời gian giữ bậc) theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

Thời gian được cấp có thẩm quyền quyết định cử đi làm chuyên gia, đi học, thực tập, công tác, khảo sát ở trong nước, ở nước ngoài (bao gồm cả thời gian đi theo chế độ phu nhân, phu quân theo quy định của Chính phủ) nhưng vẫn trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị.

c) Thời gian không được tính để xét nâng bậc lương thường xuyên, gồm:

Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương;

Thời gian đi làm chuyên gia, đi học, thực tập, công tác, khảo sát ở trong nước và ở nước ngoài vượt quá thời hạn do cơ quan có thm quyền quyết định;

Thời gian bị đình chỉ công tác, bị tạm giữ, tạm giam và các loại thời gian không làm việc khác ngoài quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này.

Tổng các loại thời gian không được tính để xét nâng bậc lương thường xuyên quy định tại Điểm này (nếu có) được tính tròn tháng, nếu có thời gian lẻ không tròn tháng thì được tính như sau: Dưới 11 ngày làm việc (không bao gồm các ngày nghỉ hằng tuần và ngày nghỉ làm việc được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật về lao động) thì không tính; từ 11 ngày làm việc trở lên tính bằng 01 tháng."

Việc giữ ngạch chuyên viên được 3 năm của cơ quan với bạn là đúng theo quy định, Tuy nhiên, sau 3 năm bạn có đủ điều kiện để hưởng chế độ nâng ngạch lương như theo quy định của pháp luật. 

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư​ tư vấn Lao động - Công ty luật Minh Khuê