1. Quy định về thời hạn trong hợp đồng lao động của cơ quan quản lý nhà nước ?

Thưa luật sư, Tôi đang làm trong cơ quan Chi cục Thủy sản của 1 tỉnh miền núi phái Bắc. Tôi vào từ tháng 8/2012 nhưng đến nay cơ quan vẫn chỉ hợp đồng 3 tháng 1. Đợt vừa rồi tỉnh và liên đoàn lao động tỉnh có họp về rà soát cán bộ công chức và nói trường hợp của tôi cơ quan làm vậy là sai với luật lao động. hợp đồng 3 tháng lần 3 của tôi hết hạn từ 1/6/2013 nhưng đến nay vẫn chưa thấy cơ quan ký hợp đồng hay động thái nào khác.

Vậy cho tôi hỏi trường hợp của tôi bây giờ là như thế nào, tôi thấy rất rắc rối và không hiểu mình đang trọng dạng lao động nào. Tôi xin chân thành cảm ơn quý công ty!

Thân ái!
Người gửi: Nhạn Vũ
Thời hạn của hợp đồng theo quy định của luật lao động
Trả lời:
Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi đến cho chúng tôi. Câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Căn cứ khoản 2 điều 22 Bộ Luật Lao Động năm 2012: “2. Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; nếu không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động xác định thời hạn với thời hạn là 24 tháng.

Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn.”. Theo đó, việc cơ quan ký hợp đồng lao động có thời hạn lần thứ 3 với bạn là vi phạm quy định của luật lao động. Hợp đồng lao động lần thứ 3 của bạn sẽ trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn. Tính từ thời điểm kết thúc hợp đồng lao động thứ 2, bạn làm việc cho cơ quan với hợp đồng lao động không xác định thời hạn. Đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn, công ty không có quyền chấm dứt hợp đồng lao động với bạn, trừ trường hợp bạn bị kỷ luật sa thải hoặc công ty thay đổi cơ cấu, công nghệ. Bạn làm việc với đầy đủ quyền lợi của người lao động theo quy định của pháp luật.

Ngoài ra, cơ quan của bạn là chi cục Thủy sản của 1 tỉnh miền núi phía Bắc, là đơn vị sự nghiệp công lập. Do đó, các chế độ về quyền của viên chức sẽ được quy định tại luật viên chức. Và theo quy định tại khoản 2 điều 25 luật viên chức : “2. Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng. Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn áp dụng đối với trường hợp đã thực hiện xong hợp đồng làm việc xác định thời hạn và trường hợp cán bộ, công chức chuyển thành viên chức theo quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 58 của Luật này.”. Bạn đã hoàn thành xong hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng của bạn được chuyển thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

Trân trọng./.

>> Tham khảo dịch vụ pháp lý liên quan: Dịch vụ luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp tại tòa án.

2. Tư vấn chốt sổ bảo hiểm xã hội ở công ty cũ ?

Kính chào Luật Minh Khuê, mình có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Trước mình có đi làm và có sổ BHXH, nhưng sang công ty mới mình đóng BH được 2 tháng, mình nghỉ ngang công ty không chốt sổ BH cho mình. Hiện tại mình đang làm ở công ty khác, nhưng vẫn đóng BH ở sổ cũ. Cho mình hỏi có cách nào hủy được 2 tháng BH kia không ? Hay có cách nào chốt được sổ không ? Công ty kia nhất quyết không chốt sổ cho mình.

Mình xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: N.T.B.V

Tư vấn chốt sổ bảo hiểm xã hội ở công ty cũ ?

Trả lời

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến cho Công ty chúng tôi, về vấn đề của bạn, Công ty chúng tôi xin được trả lời như sau:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Bộ luật lao động số 10/2012/QH13, người sử dụng lao động có trách nhiệm:

“Bảo quản sổ bảo hiểm xã hội của người lao động trong thời gian người lao động còn làm việc” “trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động khi người đó không còn làm việc”.

Bên cạnh đó, tại khoản 2,3 Điều 47 Bộ luật lao động quy định:

Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày. Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động”.

Đối với trường hợp của bạn, bạn nghỉ ngang tức là đã chấm dứt hợp đồng lao động trái quy định của pháp luật. Do vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 38 Bộ luật lao động như sau:

"2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước:

a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng”.

Tuy nhiên, pháp luật chỉ quy định là bạn được trả sổ bảo hiểm khi không còn làm việc chứ không quy định phải chấm dứt HĐLĐ đúng quy định pháp luật mới được trả sổ. Do vậy, công ty không có cơ sở để không chốt sổ bảo hiểm cho bạn.

Hành vi người sử dụng lao động cố tình không trả số bảo hiểm xã hội trong thời hạn pháp luật đã quy định là vi phạm về thủ tục thực hiện bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 2 Điều 135 Luật Bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11 của Quốc hội - “không cấp sổ bảo hiểm xã hội hoặc không trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động theo quy định của luật này”.

Vì vậy, nếu bạn có đầy đủ bằng chứng chứng minh phía công ty thiếu trách nhiệm, cố tình không trả sổ bảo hiểm xã hội, chốt sổ bảo hiểm xã hội cho bạn thì bạn có thể làm đơn khởi kiện đến tòa án.

Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 31; điểm c khoản 1 Điều 33 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2004 thì “tranh chấp về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về lao động” thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án nhân dân cấp huyện nơi công ty đặt trụ sở. Như vậy, bạn có thể nộp đơn khởi kiện công ty về việc không trả sổ bảo hiểm xã hội đến tòa án để giải quyết quyền lợi cho mình.

Trân trọng ./.

3. Tư vấn khởi kiện Công ty nợ tiền và không chốt sổ bảo hiểm xã hội ?

Kính chào các luật sư, Xin luật sư giúp tôi mẫu đơn khởi kiện công ty cũ không chốt sổ bảo hiểm, không thanh toán đủ tiền thai sản cho tôi ? Công ty đó nợ tiền bảo hiểm xã hội. Và tôi phải gửi đến cơ quan nào nếu công ty có trụ sở tại Nguyễn Khang, Cầu Giấy, Hà Nội.
Xin cảm ơn luật sư!

Tư vấn khởi kiện Công ty nợ tiền và không chốt sổ bảo hiểm xã hội ?

Luật sư tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho chúng tôi. Chúng tôi xin trả lời như sau:

Theo quy định tại Điều 18 Luật bảo hiểm xã hội năm 2006 và Điều 47 Luật Lao động năm 2012 , khi chấm dứt hợp đồng lao động người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động. Trường hợp của bạn: Công ty cũ chưa chốt sổ BHXH, nợ tiền bảo hiểm xã hội và chưa thanh toán thì bạn có thể làm đơn khiếu nại gửi đến công ty cũ của bạn hoặc phòng Lao đông - Thương binh xã hội quận Cầu Giấy

Chúng tôi xin cung cấp mẫu đơn khiếu nại cho bạn như sau:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

……, ngày …… tháng….năm ……

ĐƠN KHIẾU NẠI

Kính gửi: ……………………………(1)

Họ và tên: ………………………(2); mã số hồ sơ……………….…………………….(3)

Địa chỉ: ………………………………………………………………….………………..

Khiếu nại: ………………………………………………………………………………(4)

Nội dung khiếu nại: …………………………………………………………………….(5)

…………………………………………………………………………………………….

(Tài liệu, chứng cứ kèm theo - nếu có)

Người khiếu nại

(ký và ghi rõ họ tên)

(1) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại

(2) Họ tên của người khiếu nại.

- Nếu là đại diện khiếu nại cho cơ quan, tổ chức thì ghi rõ chức danh, tên cơ quan, tổ chức mà mình đại diện.

- Nếu là người được ủy quyền khiếu nại thì ghi rõ theo ủy quyền của cơ quan, tổ chức, cá nhân nào.

(3) Nội dung này do cơ quan giải quyết khiếu nại ghi.

(4) Khiếu nại lần đầu (hoặc lần 2) đối với quyết định, hành vi hành chính của ai?

(5) Nội dung khiếu nại

- Ghi tóm tắt sự việc đến khiếu nại;

- Yêu cầu (đề nghị) của người khiếu nại (nếu có)

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Rất cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi! Trân trọng./.

4. Luật sư tư vấn điều kiện để được hưởng chế độ thai sản?

Thưa Luật sư, cháu bắt đầu đóng BHXH từ tháng 9-2013 đến tháng 5-2014 là được 8 tháng đóng BHXH. Do sứ khỏe yếu cháu nghỉ việc và đến tháng 8-2015 cháu sinh em bé. Cháu xin hỏi như thế cháu có được hưởng chế độ thai sản không? Nếu được cháu phải làm thủ tục như thế nào? Xin cảm ơn!
Người gửi: Ngọc Cháu

Luật sư tư vấn điều kiện để được hưởng chế độ thai sản?

Theo quy định tại Điều 28 Luật bảo hiểm xã hội 2006 có quy định:

Điều 28. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Thêm nữa Điều 14 Nghị định 152/2006/NĐ-CP Hướng dẫn một số điều của Luật bảo hiểm xã hội có quy định:

Điều 14. Điều kiện hưởng chế độ thai sản theo khoản 2 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

1. Lao động nữ sinh con và người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

2. Trường hợp người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này nghỉ việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 4 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 31, 32, 34 và khoản 1 Điều 35 Luật Bảo hiểm xã hội.

Như vậy điều kiện để được hưởng chế độ thai sản khi sinh con là người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh. Mà heo thông tin bạn cung cấp thì bạn dự sinh tháng 8/2015. Như vậy từ tháng 8/2014 đến tháng 8/2015 bạn phải đóng đủ 6 tháng BHXH nhưng trường hợp của bạn không đáp ứng được điều kiện trên nên bạn sẽ không được hưởng chế độ thai sản khi sinh của BHXH.

Để biết thêm thông tin chi tiết, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn trực tiếp. Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua điện thoại, gọi ngay qua số: 1900.6162. Trân trọng./.

5. Thời gian BHXH chi trả trợ cấp thai sản cho người lao động ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: tôi tham gia BHXH bắt buộc từ tháng 5/2011 đến tháng 10/2012 thì nghỉ thai sản lần 1. Sau đó tôi chấm dứt hợp đồng lao động ở công ty cũ, chuyển sang làm ở đơn vị mới và báo tăng BHXH vào tháng 5/2014 đến tháng 11/2014 thì nghỉ thai sản lần 2. Mức tiền lương tham gia BHXH của e là 2.889.000vnd. Đến bây giờ con tôi đã được 5 tháng tuổi mà BHXH vẫn chưa chuyển tiền về tài khoản công ty để trả trợ cấp thai sản cho tôi.

Tôi muốn hỏi về thời gian BHXH phải chi trả trợ cấp thai sản cho người lao động và số tiền trợ cấp tôi được nhận là bao nhiêu, nếu BHXH chậm chi trả theo luật thì họ có phải chịu trách nhiệm gì không ạ? Tôi xin chân thành cảm ơn luật sư.

Người gửi: P.L

Thời gian BHXH chi trả trợ cấp thai sản cho người lao động ?

Luật sư tư vấn luật lao động gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới chuyên mục tư vấn bảo hiểm của công ty chúng tôi, chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

Căn cứ theo quy định tại điều 28 Luật bảo hiểm xã hội 2006 thì điều kiện hưởng chế độ thai sản là:

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Như vậy, muốn hưởng chế độ thai sản khi sinh con thì bạn phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con. Do bạn không nói rõ khoảng thời gian từ lúc bạn hết thời hạn nghỉ thai sản lần 1 đến lúc bạn sang công ty mới thì việc đóng bảo hiểm xã hội của bạn như thế nào. Nếu bạn đủ điều kiện như trên bạn mới được hưởng chế độ thai sản theo luật bảo hiểm xã hội 2006 còn không thì bạn sẽ không được hưởng.

Trường hợp bạn đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản:

1. Thời gian giải quyết chế độ thai sản theo quy định tại Điều 117, Luật bảo hiểm xã hội 2006 như sau:

"1. Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ có liên quan từ người lao động quy định tại Điều 112 và Điều 113 của Luật này, người sử dụng lao động có trách nhiệm giải quyết chế độ ốm đau, thai sản cho người lao động.

2. Hằng quý, người sử dụng lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ của những người lao động đã được giải quyết chế độ ốm đau, thai sản, trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ cho tổ chức bảo hiểm xã hội theo quy định tại các điều 112, 113 và 116 của Luật này.

3. Tổ chức bảo hiểm xã hội có trách nhiệm quyết toán trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; trường hợp không quyết toán thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do".

Nếu đã qua thời hạn trên mà bạn không được giải quyết thì bạn có thể khiếu nại về bảo hiểm xã hội theo trình tự quy định tại Điều 131, Luật bảo hiểm xã hội 2006. Cơ quan bảo hiểm tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

2. Mức hưởng chế độ thai sản:

Khoản 1 Điều 35 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006 quy định mức hưởng chế độ thai sản như sau:

"1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 29, 30, 31, 32 và 33 của Luật này thì mức hưởng bằng 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của sáu tháng liền kề trước khi nghỉ việc".

Ngoài ra người lao động còn được hưởng trợ cấp một lần khi sinh con theo quy định tại Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2006:

"Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi thì được trợ cấp một lần bằng hai tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con.

Trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết khi sinh con thì cha được trợ cấp một lần bằng hai tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con".

3. Trách nhiệm của BHXH khi chậm chi trả chế độ thai sản.

Điều 34 Quyết định số 488/QĐ-BHXH của Bảo hiểm xã hội VN về quản lý chi trả chế độ bảo hiểm xã hội quy định xử lý hành vi vi phạm như sau:

"Các hành vi vi phạm tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại phải bồi hoàn toàn bộ số tiền gây thiệt hại cho người hưởng và quỹ BHXH theo đúng quy định của pháp luật".

Như vậy, khi đã xác định được việc cơ quan BHXH chậm trả chế độ thai sản cho bạn thì phải xem xét tính chất cũng như mức độ của hành vi vi phạm này để áp dụng trách nhiệm pháp lý.

Trên đây là toàn bộ phần tư vấn của chúng tôi cho thắc mắc của bạn, hi vọng sẽ giúp ích được cho bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng công ty luật Minh Khuê! Trân trọng./.

6. Tư vấn việc làm cho người lao động sau khi nghỉ thai sản

Em xin kính chào công ty luật Minh Khuê ạ, em muốn hỏi chị về chế độ của phụ nữ nuôi con nhỏ có được thực hiện trong doanh nghiệp nước ngoài không ạ. Em vào làm 6/2013 chức vụ làm là nhân viên thống kê, làm đến 28/1/2015 em nghỉ sinh em bé, nghỉ thai sản hết 6 tháng em quay lại làm thì không nhận được sắp xếp công việc. Bây giờ phòng nhân sự có yêu cầu em là xuống làm công nhân QC.
Vậy có nghĩa là công việc của em từ nhân viên bên công ty yêu cầu xuống làm công nhân, và họ hẹn em suy nghĩ 1 ngày rồi trả lời. Vậy em muốn hỏi chị em phải làm thế nào ạ ?
Em cám ơn ạ.

Tư vấn việc làm cho người lao động sau khi nghỉ thai sản

Luật sư tư vấn luật lao động gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại khoản 2 điều 2 Bộ luật lao động số 10/2012/QH13 áp dụng với người sử dụng lao động. Người sử dụng lao động ở đây bao gồm cả doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp nước ngoài được thành lập ở Việt Nam và tuân theo pháp luật Việt Nam. Như vậy, chế độ của phụ nữ nuôi con nhỏ cũng được thực hiện trong doanh nghiệp nước ngoài.

Điều 158 Bộ luật lao động quy định: Bảo đảm việc làm cho lao động nữ nghỉ thai sản

Lao động nữ được bảo đảm việc làm cũ khi trở lại làm việc sau khi nghỉ hết thời gian theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 157 của Bộ luật này; trường hợp việc làm cũ không còn thì người sử dụng lao động phải bố trí việc làm khác cho họ với mức lương không thấp hơn mức lương trước khi nghỉ thai sản.

Như vậy, theo quy định trên, công ty điều chị xuống làm nhân viên QC nhưng nếu vẫn giữ nguyên mức lương cho chị thì không trái quy định của pháp luật. Nếu công ty áp dụng mức lương thấp hơn mức lương cũ của chị thì trái quy định của pháp luật. Ở đây, chị không vi phạm bất cứ quy định nào công ty và công ty cho chị xuống làm nhân viên với mức lương thấp hơn trước thì nếu không đồng ý với sự sắp xếp này, công ty không có quyền áp đặt chị cũng như dựa vào đó để chấm dứt hợp đồng lao động với chị.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Đi làm trong thời gian nghỉ thai sản có được trả lương ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Bảo hiểm Xã hội - Công ty luật Minh Khuê