Tháng 10 năm 2017, cơ quan C phát hiện thấy hành vi vi phạm của công chức A tại đơn vị a trong năm 2016. Hỏi khi tổ chức họp kiểm điểm đối với công chức a thì đơn vị a tổ chức họp hay đơn vị b tổ chức họp kiểm điểm ?

Cảm ơn luật sư!

 

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý

Luật cán bộ công chức 2010

Nghị định 34/2011/NĐ-CP về xử lý kỷ luật đối với công chức

2. Luật sư trả lời:

Thứ nhất, về thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật:

- Thời hiệu xử lý kỷ luật quy định tại khoản 1 điều 80_ Luật CBCC 2008 và điều 6_ NĐ 34/2011/NĐ-CP  như sau: 

Thời hiệu xử lý kỷ luật là 24 tháng, kể từ thời điểm công chức có hành vi vi phạm pháp luật cho đến thời điểm người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền ra thông báo bằng văn bản về việc xem xét xử lý kỷ luật.

Thấy rằng, thời hiệu xử lý kỷ luật là khoảng thời gian pháp luật quy định mà khi hết thời hạn đó thì công chức có hành vi vi phạm sẽ không bị áp dụng các hình thức xử lý kỷ luật.

- Thời hạn xử lý kỷ luật quy định tại khoản 2_ điều 80 Luật CBCC 2008 và điều 7_ NĐ 34/2011/NĐ-CP như sau:

Thời hạn xử lý kỷ luật tối đa là 02 tháng, kể từ ngày phát hiện công chức có hành vi vi phạm pháp luật cho đến ngày cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật.

Như bạn trình bày, công chức A được xác định là có hành vi vi phạm mà thuộc các trường hợp bị xử lý kỷ luật trong năm 2016, tuy nhiên đến tháng 10/2017 mới bị phát hiện hành vi vi phạm. Theo đó, tính từ năm 2016 ( dù bất cứ thời điểm nào trong năm) mà đến tháng 10/2017 thì chưa thể quá 24 tháng kể từ thời điểm công chức A có hành vi vi phạm. Do đó, việc xử lý kỷ luật công chức A là đã đáp ứng quy định của pháp luật về thời hiệu xử lý kỷ luật.

Như vậy thì cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền phải ra quyết định xử lý kỷ luật công chức A trong thời hạn 2 tháng, kể từ tháng 10/2017 ( thời điểm phát hiện ra hành vi vi phạm kỷ luật của công chức). 

Thứ hai, Đơn vị nào có thẩm quyền xử lý kỷ luật khi công chức đã chuyển công tác sang đơn vị khác?

Theo quy định tại điều 15_ Nghị định 34/2011/NĐ-CP về thẩm quyền xử lý kỷ luật như sau:

1. Đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền bổ nhiệm tiến hành xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật.

2. Đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, người đứng đầu cơ quan quản lý hoặc người đứng đầu cơ quan được phân cấp quản lý công chức tiến hành xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật.

4. Đối với công chức đã chuyển công tác mới phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật mà còn trong thời hiệu quy định, thì người đứng đầu cơ quan quản lý công chức trước đây tiến hành xử lý kỷ luật, quyết định hình thức kỷ luật và gửi hồ sơ, quyết định kỷ luật về cơ quan đang quản lý công chức. Nếu cơ quan, tổ chức, đơn vị trước đây đã giải thể, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách thì những người có trách nhiệm liên quan phải bàn giao hồ sơ để cơ quan đang quản lý công chức thực hiện việc xử lý kỷ luật.

Như vậy, pháp luật đã quy định rất rõ các trường hợp người có thẩm quyền xử lý kỷ luật.

- Nếu công chức A là người giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, đứng đầu  ở đơn vị a: thì người có thẩm quyền xử lý kỷ luật công chức A là người đứng đầu cơ quan C tiến hành xử lý kỷ luật và ra quyết định kỷ luật.

- Trong trường hợp công chức A không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý ở đơn vị a và công chức A mà đã chuyển công tác sang đơn vị khác mới bị phát hiện ra hành vi vi phạm, thì như đã phân tích ở trên là trường hợp này vẫn nằm trong thời hiệu mà pháp luật quy định, do đó nên người đứng đầu đơn vị a ( cơ quan quản lý công chức A ở thời điểm có hành vi vi phạm kỷ luật) là người có thẩm quyền tiến hành xử lý kỷ luật công chức A và sẽ gửi hồ sơ cùng quyết định kỷ luật đó cho đơn vị B. 

Trên đây là nội dung tư vấn mà bạn quan tâm, nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Lao động - Công ty luật Minh Khuê