Nên trong thời gian Công ty tạm ngừng kinh doanh, tôi làm đơn xin chấm dứt hợp đồng lao động (Tôi thuộc loại hợp đồng lao động không xác định thời hạn) với lý do “Công ty tạm ngừng kinh doanh, Tôi bị mất việc làm trở thành người thất nghiệp, nên xin chấm dứt HĐLĐ với công ty”. Công ty đã yêu cầu Tôi phải nộp bảo hiểm 100% (Bao gồm BHXH, BHYT, BHTN) kể từ ngày công ty tạm ngừng kinh doanh cho đến ngày tôi làm đơn xin chấm dứt HĐLĐ. - Công ty yêu cầu tôi phải nộp bảo hiểm 100% (nộp hết cả phần trách nhiệm của người sử dụng lao động và người lao động) như vậy có đúng luật không ?. - Trong thời gian Công ty tạm ngừng kinh doanh, người lao động được hưởng những quyền lợi gì ?

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Câu trả lời được biên tập từ chuyên mục Tư vấn pháp luật lao động của công ty Luật Minh Khuê.

>>Luật sư tư vấn trực tiếp về pháp luật lao độnggọi1900.6162

Trả lời:

 

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Cơ sở pháp luật:

Bộ luật lao động 2012

Luật bảo hiểm xã hội 2014

Luật Doanh nghiệp 2014

Nội dung phân tích:

Thứ nhất, đối với vấn đề bạn hỏi: Công ty tạm ngừng kinh doanh, người lao động được hưởng những quyền lợi gì ?. 

Căn cứ quy định tại Điều 200 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định về tạm ngừng kinh doanh đối với doanh nghiệp như sau:

Điều 200. Tạm ngừng kinh doanh
1. Doanh nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh nhưng phải thông báo bằng văn bản về thời điểm và thời hạn tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 15 ngày trước ngày tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh. Quy định này áp dụng trong trường hợpdoanh nghiệp tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.
2. Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi phát hiện doanh nghiệp không có đủđiều kiện theo quy định của pháp luật.
3. Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế còn nợ; tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp doanh nghiệp, chủ nợ, khách hàng và người lao động có thỏa thuận khác.”

 Mặt khác theo quy định tại Điều 98. Tiền lương ngừng việc (Bộ Luật Lao động 2012)

“Trong trường hợp phải ngừng việc, người lao động được trả lương như sau:

1. Nếu do lỗi của người sử dụng lao động, thì người lao động được trả đủ tiền lương;

2. Nếu do lỗi của người lao động thì người đó không được trả lương; những người lao động khác trong cùng đơn vị phải ngừng việc được trả lương theo mức do hai bên thoả thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định;

3. Nếu vì sự cố về điện, nước mà không do lỗi của người sử dụng lao động, người lao động hoặc vì các nguyên nhân khách quan khác như thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch hoạ, di dời địa điểm hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc vì lý do kinh tế, thì tiền lương ngừng việc do hai bên thoả thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định”.

Như vậy, căn cứ các quy định nêu trên thì đối với người lao động trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải đạt được sự thỏa thuận với người lao động về quyền lợi, việc làm như trả lương chờ việc, tạm ngừng thực hiện hợp đồng vì công ty tạm ngừng kinh doanh,… Khi hết thời gian tạm ngừng kinh doanh thì công ty phải tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động với ngươi lao động.
Do đó, trong trường hợp của bạn khi bạn nghỉ việc trong thời gian công ty tạm ngừng kinh doanh  thì công ty phải tiến hành trả lương chờ việc cho bạn theo đúng quy đinh của pháp luật. Tuy nhiên ở đây bạn có nêu khi tạm ngừng kinh doanh, công ty bạn không có bất cứ thỏa thuận gì với người lao động, chính vì vậy trong trường hợp này công ty vẫn phải thực hiện theo đúng hợp đồng lao động và thanh toán tiền lương đầy đủ cho người lao động.

Thứ hai, bạn có hỏi: Công ty yêu cầu bạn phải nộp bảo hiểm 100% như vậy có đúng luật không ?

Theo quy định pháp luật hiện hành, Luật bảo hiểm xã hội 2014, tại khoản 1 Điều 86. Mức đóng và phương thức đóng của người sử dụng lao động quy định như sau:

“1. Người sử dụng lao động hằng tháng đóng trên quỹ tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 của Luật này như sau:

a) 3% vào quỹ ốm đau và thai sản;

b) 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

c) 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất”.

Đồng thời tại khoản 1 Điều 88. Tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (Luật bảo hiểm xã hội) quy định:
“1. Tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất được quy định như sau:
a) Trong trường hợp người sử dụng lao động gặp khó khăn phải tạm dừng sản xuất, kinh doanh dẫn đến việc người lao động và người sử dụng lao động không có khả năng đóng bảo hiểm xã hội thì được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất trong thời gian không quá 12 tháng;
b) Hết thời hạn tạm dừng đóng quy định tại điểm a khoản này, người sử dụng lao động và người lao động tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội và đóng bù cho thời gian tạm dừng đóng. Số tiền đóng bù không phải tính lãi chậm đóng theo quy định tại khoản 3 Điều 122 của Luật này”.  

Như vậy trong trường hợp của bạn công ty yêu cầu bạn đóng 100% bảo hiễm xã hội (bao gồm cả trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội của người sử dụng lao động) là trái quy định của pháp luật. Theo đó, khi công ty tạm ngừng kinh doanh thì người lao động và người lao động và người sử dụng lao động được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất trong thời gian không quá 12 tháng. Bên cạnh đó, người sử dụng lao động vẫn phải có trách nhiệm đóng vào các quỹ khác trong bảo hiểm xã hội bắt buộc trên quỹ tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của người lao động.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.                                  

Bộ phận Luật sư lao động.