Người hỏi: Võ Ngọc Ánh

>> Luật sư tư vấn pháp luật lao động qua điện thoại (24/7) gọi:  - 1900.1940

 

Đây là mẫu hợp đồng mà tôi đang soạn, luật sư giúp tôi tư vấn và xây dựng điều khoản này:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________________

Tên đơn vị:

Số:                / HĐLĐ - 15

 

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Chúng tôi gồm:

Bên A                     :                          

     Chức vụ            :

     Đại diện cho     :

Điện thoại        :

Địa chỉ              :  

Bên B                   .  :

      Sinh ngày         :

      Nghề nghiệp     :  

      Thường trú tại  :  

 Số CMND       :  

       Điện thoại        :

Thỏa thuận ký kết hợp đồng lao động và cam kết làm đúng những điều khoản sau đây:

Điều 1: THỜI HẠN VÀ CÔNG VIỆC HỢP ĐỒNG

  • Loại hợp đồng:
  • Từ ngày: 
  • Địa điểm làm việc: số 04 Nguyễn Siêu , P. Bến Nghé, Q.1, TP.HCM
  • Chức danh: nhân viên
  • Công việc phải làm:
    • Nhân viên sale tour
    • Công việc khác theo sự phân công của Lãnh đạo.

Điều 2 : CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC

  • Thời gian làm việc: 08 giờ/ngày, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần:
  • Sáng từ : 8h00’ đến 12h00’
  • Chiều từ : 13h00’ đến 17h00’
  • Riêng sáng thứ bảy sẽ có lịch trực cụ thể cho từng bộ phận, cá nhân và sẽ được sắp xếp nghỉ bù giờ vào các ngày trong tuần kế tiếp.
  • Sẵn sàng làm việc thêm giờ khi có yêu cầu và phù hợp với Luật lao động.
  • Coâng vieäc theo sự sắp xếp của người sử dụng lao động sao cho phù hợp với yêu cầu kinh doanh của doanh nghiệp nhưng vẫn đảm bảo tuân thủ theo đúng các quy định hiện hành.
  • Được cấp phát những vật dụng cần thiết phục vụ cho công việc theo quy định của Công ty.

Điều 3 : QUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG

3.1 Quyền lợi :

  • Phương tiện đi lại làm việc: tự túc
  • Mức lương chính hoặc tiền công: lương khoán gọn 3.320.000/tháng (Ba triệu ba trăm hai mươi ngàn đồng chẵn).
  • Lương hoàn thành nhiệm vụ: căn cứ vào bảng đánh giá hoàn thành nhiệm vụ tháng và tình hình hoạt động kinh doanh của đơn vị.
  • Hình thức trả lương:  tiền mặt hoặc chuyển khoản
  • Phụ cấp: cơm ca (Tùy vào tình hình kinh doanh của đơn vị để Lãnh đạo Công ty  xét duyệt chi phụ cấp)
  • Được trả lương vào ngày : cuối tháng  hàng tháng.
  • Tiền thưởng: theo qui chế trả lương, trả thưởng của Công ty
  • Chế độ nâng lương : theo quy chế nâng bậc lương của Công ty
  • Chế độ nghỉ ngơi (nghỉ hàng tuần, phép năm, lễ tết) : Theo sự sắp xếp của người sử dụng lao động sao cho phù hợp với yêu cầu kinh doanh của danh nghiệp nhưng vẫn bảo đảm tuân theo các quy định hiện hành.
  • Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế : được tham gia BHXH, BHYT, BHTN theo quy định của pháp luật lao động.
  • Thỏa thuận khác :
  • Người lao động chấp hành sự điều động công tác của người sử dụng lao động để đáp ứng yêu cầu hoạt động kinh doanh của Công ty. 
  • Tùy vào hiệu quả công việc của người lao động mang lại và kết quả kinh doanh của Công ty theo từng thời kỳ mà Công ty có thể thỏa thuận lại với người lao động về mức lương khoán sao cho phù hợp với chi phí hoạt động chung của toàn Công ty.
  • Khi có sự thỏa thuận lại lương khoán, thì Công ty sẽ có quyết định riêng hoặc phụ lục đính kèm hợp đồng này.

3.2 Nghĩa vụ :

  • Chấp hành tốt những công việc đã cam kết trong hợp đồng lao động.
  • Chấp hành các nội quy lao động của Công ty.
  • Giữ bí mật thông tin nội bộ theo quy định của pháp luật và của Công ty.
  • Chịu sự điều hành, điều động công tác của Công ty theo yêu cầu công việc nhưng không trái với quy định của pháp luật và luật lao động.

Điều 4: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

 4.1 Nghĩa vụ :

  • Bảo đảm việc làm và thực hiện đầy đủ những điều đã cam kết trong hợp đồng lao động.
  • Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chế độ và quyền lợi cho người lao động theo hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể (nếu có).
    4.2  Quyền hạn :
  • Điều hành người lao động hoàn thành công việc theo hợp đồng ( bố trí, điều chuyển, tạm ngưng việc…).
  • Tạm hoãn, chấm dứt hợp đồng lao động, kỷ luật người lao động theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể (nếu có) và nội quy lao động của doanh nghiệp.

Điều 5:  ĐIỀU KHOẢN ĐÀO TẠO.

5.1- Đào tạo:

Sau khi ký hợp đồng, người lao động được đào tạo công việc………………………

  • Hình thức đào tạo:
    • Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ, chuyên môn: tuỳ vào yêu cầu công việc, người lao động sẽ được gởi đi đào tạo, bồi dưỡng các nghiệp vụ, các kỹ năng cần thiết bằng kinh phí của người sử dụng lao động.

5.2- Cam kết làm việc:

  • Người lao động cam kết làm việc cho người sử dụng lao động trong thời gian tối thiểu là: ……. năm .
  • Nếu người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn cam kết làm việc thì phải bồi thường các kinh phí đào tạo mà người sử dụng lao động đã bỏ ra (trừ trường hợp người sử dụng lao động không ký tiếp hợp đồng khi hết hạn hợp đồng; hai bên cùng thỏa thuận chấm dứt hợp đồng; bị kỷ luật buộc thôi việc).

5.3- Bồi thường kinh phí đào tạo:

  • Đào tạo tại nơi làm việc: không.
  • Đào tạo nghiệp vụ, kỹ năng: theo các biên lai học phí mà người sử dụng lao động đã đóng.

Điều 6: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH.

  • Những vấn đề về lao động không ghi trong hợp đồng lao động này thì áp dụng theo nội quy lao động của Công ty và theo quy định thỏa ước tập thể (nếu có) và pháp luật lao động.
  • Hợp đồng lao động được lập thành 02 bản. Mỗi bản gồm 03 trang có giá trị ngang nhau, mỗi bên giữ 01 bản.
  •  Khi hai bên ký kết phụ lục hợp đồng lao động thì nội dung của phụ lục hợp đồng cũng có giá trị như các nội dung của bản hợp đồng lao động này.

Hợp đồng được ký kết tại: ……………………………………………………….. ngày … tháng ….. năm 20….

 

BÊN B

(Người lao động)

(ký, ghi rõ họ tên)

 

 

BÊN A

(Người sử dụng lao động)

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục hỏi đáp pháp luậtcủa Công ty Luật Minh Khuê.

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Cơ sở pháp lý:

Bộ luật Lao động năm 2012.

Nội dung phân tích:

Điều 6 Bộ luật Lao động quy định

"Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động

1. Người sử dụng lao động có các quyền sau đây:

a) Tuyển dụng, bố trí, điều hành lao động theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh; khen thưởng và xử lý vi phạm kỷ luật lao động;

b) Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật;

c) Yêu cầu tập thể lao động đối thoại, thương lượng, ký kết thoả ước lao động tập thể; tham gia giải quyết tranh chấp lao động, đình công; trao đổi với công đoàn về các vấn đề trong quan hệ lao động, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao động;

d) Đóng cửa tạm thời nơi làm việc."

Điều 8 Bộ luật Lao động quy định:

"Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Phân biệt đối xử về giới tính, dân tộc, màu da, thành phần xã hội, tình trạng hôn nhân, tín ngưỡng, tôn giáo, nhiễm HIV, khuyết tật hoặc vì lý do thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn.

2. Ngược đãi người lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc.

3. Cưỡng bức lao động.

4. Lợi dụng danh nghĩa dạy nghề, tập nghề để trục lợi, bóc lột sức lao động hoặc dụ dỗ, ép buộc người học nghề, người tập nghề vào hoạt động trái pháp luật.

5. Sử dụng lao động chưa qua đào tạo nghề hoặc chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với nghề, công việc phải sử dụng lao động đã được đào tạo nghề hoặc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.

6. Dụ dỗ, hứa hẹn và quảng cáo gian dối để lừa gạt người lao động hoặc lợi dụng dịch vụ việc làm, hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng để thực hiện hành vi trái pháp luật.

7. Sử dụng lao động chưa thành niên trái pháp luật."

Như vậy, pháp luật không quy định về việc ràng doanh thu, doanh số trong hợp đồng lao động, tùy theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh mà người sử dụng lao động sẽ đưa ra các phương pháp điều hành, chỉ đạo cho phù hợp.

Điều 36 và điều 38 Bộ luật Lao động quy định:

"Điều 36. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động

1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 192 của Bộ luật này.

2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

3. Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Người lao động đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội và tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 187 của Bộ luật này.

5. Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án.

6. Người lao động chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết.

7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.

8. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải theo quy định tại khoản 3 Điều 125 của Bộ luật này.

9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 37 của Bộ luật này.

10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật này; người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhật, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã"

"Điều 38. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp sau đây:

a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, đã điều trị 06 tháng liên tục, đối với người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.

Khi sức khỏe của người lao động bình phục, thì người lao động được xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động;

c) Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật, mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc;

d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 33 của Bộ luật này."

Đối chiếu các quy định trên với trường hợp bạn trình bày:"kế hoạch được giao không đạt mà quá thời hạn từ 1-2 tháng công tác thì bị buộc chấm dứt HĐLĐ", quy định này của người sử dụng lao động là trái với pháp luật. Người sử dụng lao động chỉ được chấm dứt hợp đồng lao động với bạn khi bạn thường xuyên không hoàn thành nhiệm vụ được giao có nghĩa là bạn không hoàn thành định mức lao động hoặc nhiệm vụ được giao do yếu tố chủ quan và bị lập biên bản hoặc nhắc nhở bằng văn bản ít nhất hai lần trong một tháng, mà sau đó vẫn không khắc phục.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

Trân trọng./.

BỘ PHẬN TƯ VẤN LUẬT LAO ĐỘNG