Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý: 

Bộ luật lao động 2012

Nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật lao động

2. Trả lời câu hỏi

Xin Chào luật sư.Tôi có một câu hỏi như sau : Tôi hợp đồng làm trong nghành y tế có mã nghạch,phụ cấp khu vực,ưu đãi nghành và bản hợp đồng là: hợp đồng tạm tuyển.Em hợp đồng đến 21/09/2016 là được hai năm và đã ký hai lần vậy nếu hơp đồng tiếp thì có phải ký nữa không và hợp đồng tiếp theo sẽ là hợp đồng có thời hạn hay là không thời hạn. Xin cảm ơn
Em đang làm cán bộ văn hóa tại UBND thị trấn M'drak. Huyện em từ trước đến nay chưa tổ chức thi công chức cấp xã 1 lần nào, các công chức ở cơ quan chỉ có quyết định “Tạm tuyển chờ thi công chức của UBND huyện”, Riêng em tháng 10 năm 2014 em được nhận vào làm tại UBND thị trấn M'drăk với chức danh công chức văn hóa, có chủ trương của UBND huyện nhưng kí hợp đồng lao động trực tiếp với UBND thị trấn với thời hạn 1 năm, hưởng mức lương 2,1 (bằng cao đẳng). Em không được đóng BHXH bắt buộc.Em muốn hỏi:Cho đến nay em chưa được kí lại HĐLĐ khác là đúng hay sai?

Điều 22. Loại hợp đồng lao động

1. Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:

a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng.

b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn;

Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng.

c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.

2. Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; nếu không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động xác định thời hạn với thời hạn là 24 tháng.

Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

3. Không được giao kết hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng để làm những công việc có tính chất thường xuyên từ 12 tháng trở lên, trừ trường hợp phải tạm thời thay thế người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự, nghỉ theo chế độ thai sản, ốm đau, tai nạn lao động hoặc nghỉ việc có tính chất tạm thời khác.

Theo đó, bạn làm trong ngành y tế, đang làm việc với hợp đồng tạm tuyển. Bạn đã kí 2 hợp đồng. Như vậy, hợp đồng trong 2 năm. vậy nếu kí kiếp hợp đồng thứ 3 thì phải là hợp đồng lao động không xác định thời hạn trong trường hợp bạn chưa phải là viên chức, công chức.

Dạ con chào Luật sư! Con hiện đang là sinh viên năm 2 trường Đại học Khoa học xã hội & Nhân văn tp Hồ Chí Minh .Con đang gặp khó khăn trong chuyện biên bản thỏa thuận. Con xin trình bày để được Luật sư tư vấn và cho con lời khuyên. Con có đi xin việc làm ở 1 Công ty TNHH trung tâm tiệc cưới. Con có kí với bên đó 1 biên bản thỏa thuận. Vì sai sót của con là không đọc kĩ nội dung trong biên bản. Về nhà đọc lại thì toàn có lợi cho bên A, con là bên B .Hôm qua là ngày đầu con đi làm theo sự sắp xếp ở bên A, nhưng khi làm thì biết được bên đó là 1 đường dây trung gian. Theo đúng thì tụi con được trả lương sau khi kết thúc ca làm (làm nhân viên phục vụ trong nhà hàng), thì bên A nhận tiền đó và bớt xén 1ít tiền lương của tụi con. Sau khi hỏi mấy bạn cùng làm chung thì mấy bạn nói làm 5 buổi bên A mới trả tiền cho tụi con, nhưng khi đủ 5 buổi bên A không trả và con có gọi điện thì không nghe máy .Con thấy không ổn nên có ý định là bỏ làm. Nhưng quan trọng là con đã kí trong biên bản thỏa thuận. Vì muốn đi làm thêm nên con hời hợt chỉ đọc lướt qua thôi. Đó là 1 sai sót lớn của con. Trong biên bản thỏa thuận sau khi con đọc kĩ lại, thì nếu con nghỉ việc, sẽ bị bồi thường thiệt hại. Tiếp theo trong biên bản có ghi là con sẽ gặp 1 nguời nhóm trưởng để nhận tiền sau khi làm đủ 5 buổi, con chỉ thấy số điện thoại của chị, và liên lạc với chị thôi, con cũng chưa thấy mặt chị dù chỉ 1 lần. Mấy bạn con nói, tới ngày lãnh lương liên lạc với chị nhóm trưởng thì chị tắt máy. Sáng nay có có nhắn tin xin nghỉ, hủy ca làm đã đăng kí, chị nói nếu con không đi làm sẽ phải bồi thường hợp đồng tầm 310.000.000-640000.000 đồng. Nếu không sẽ gửi giấy về trường và địa phương con ở. Con đang lo lắm, vì không biết phải giải quyết như thế nào, vì con đang bị đe dọa, nhưng mọi thứ trong biên bản đều bất lợi cho con nếu con không đi làm. Có chữ kí của con trong đó nữa. Con xin hỏi là 1 biên bản thỏa thuận phải đầy đủ nhưng yếu tố gì thì được coi là hợp pháp. Vì trong biên bản toàn thông tin cá nhân của con, chữ kí, họ tên của con. Chứ không hề có 1thông tin cá nhân, số điện thoại liên lạc gì của bên A. Bên A chỉ kí tên mà không có ghi rõ họ tên người kí biên bản với con. Con xin cảm ơn ạ !

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 23 bộ luật lao động 2012 và Điều 4 nghị định 05/2015/NĐ-CP thì nội dung chủ yếu của Hợp đồng lao động được quy định như sau:

1. Tên và địa chỉ của người sử dụng lao động

a) Tên doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập cơ quan, tổ chức; trường hợp là cá nhân thuê mướn sử dụng lao động thì ghi họ và tên người sử dụng lao động theo chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu được cấp;

b) Địa chỉ của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân thuê mướn, sử dụng lao động theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật;

c) Họ và tên, ngày tháng năm sinh, số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, địa chỉ nơi cư trú, chức danh trong doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình thuê mướn, sử dụng lao động của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định 05.

2. Số chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác của người lao động

a) Số chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền cấp của người lao động;

b) Số giấy phép lao động, ngày tháng năm cấp, nơi cấp giấy phép lao động của cơ quan có thẩm quyền cấp đối với lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

c) Văn bản đồng ý việc giao kết hợp đồng lao động của người đại diện theo pháp luật đối với người lao động từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi;

d) Họ và tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, số chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi;

đ) Văn bản của người dưới 15 tuổi đồng ý để người đại diện theo pháp luật của mình giao kết hợp đồng lao động.

3. Công việc và địa điểm làm việc

a) Công việc: Công việc mà người lao động phải thực hiện;

b) Địa điểm làm việc của người lao động: Phạm vi, địa điểm người lao động làm công việc đã thỏa thuận; trường hợp người lao động làm việc ở nhiều địa điểm khác nhau thì ghi các địa điểm chính người lao động làm việc.

4. Thời hạn của hợp đồng lao động

Thời gian thực hiện hợp đồng lao động (số tháng hoặc số ngày), thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc thực hiện hợp đồng lao động (đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định); thời điểm bắt đầu thực hiện hợp đồng lao động (đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn).

5. Mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác

a) Mức lương, phụ cấp lương, các khoản bổ sung khác xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định 05;

b) Hình thức trả lương xác định theo quy định tại Điều 94 của Bộ luật Lao động;

c) Kỳ hạn trả lương do hai bên xác định theo quy định tại Điều 95 của Bộ luật Lao động.

6. Chế độ nâng ngạch, nâng bậc, nâng lương

Điều kiện, thời gian, thời điểm, mức lương sau khi nâng bậc, nâng lương mà hai bên đã thỏa thuận.

7. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi

a) Thời giờ làm việc trong ngày, trong tuần; ca làm việc; thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc của ngày, tuần hoặc ca làm việc; số ngày làm việc trong tuần; làm thêm giờ và các điều khoản liên quan khi làm thêm giờ;

b) Thời gian, thời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc nghỉ trong giờ làm việc; thời gian nghỉ hằng tuần, nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương.

8. Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động

Ghi cụ thể số lượng, chủng loại, chất lượng và thời hạn sử dụng của từng loại trang bị bảo hộ lao động theo quy định của người sử dụng lao động.

9. Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế

a) Tỷ lệ % tính trên tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động và của người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế;

b) Phương thức đóng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế của người sử dụng lao động và của người lao động.

10. Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề của người lao động trong quá trình thực hiện hợp đồng

Quyền, nghĩa vụ của người sử dụng lao động và người lao động trong việc đảm bảo thời gian, kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề.

11. Các nội dung khác liên quan đến thực hiện nội dung mà hai bên thỏa thuận.

Căn cứ Điều 37, Điều 43 và Điều 50 bộ luật lao động 2012 quy định:

Điều 37. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:

b) Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này, người lao động phải báo cho người sử dụng lao động biết trước:

a) Ít nhất 3 ngày làm việc đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 1 Điều này;

b) Ít nhất 30 ngày nếu là hợp đồng lao động xác định thời hạn; ít nhất 03 ngày làm việc nếu là hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng đối với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này;

3. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại Điều 156 của Bộ luật này

Điều 43. Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

1. Không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

2. Nếu vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.

3. Phải hoàn trả chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này.

Điều 50. Hợp đồng lao động vô hiệu

1. Hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Toàn bộ nội dung của hợp đồng lao động trái pháp luật;

b) Người ký kết hợp đồng lao động không đúng thẩm quyền;

Vậy, theo những thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi, thì bạn có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng do bên A vi phạm hợp đồng. Ngoài ra, hợp đồng bằng văn bản này đã vô hiệu từ khi xác lập và số tiền bên A yêu cầu bồi thường là 310.000.000-640000.000 đồng cùng với sẽ gửi giấy về trường và địa phương bạn ở là vi phạm pháp luật.

Cơ quan mình có ký hợp đồng lao động theo nghị định 68, không xác định thời hạn. Đến thời hạn nâng lương thường xuyên cơ quan ban hành quyết định nâng lương hay phải ký phụ lục hợp đồng?

Điều 24. Phụ lục hợp đồng lao động

1. Phụ lục hợp đồng lao động là một bộ phận của hợp đồng lao động và có hiệu lực như hợp đồng lao động.

2. Phụ lục hợp đồng lao động quy định chi tiết một số điều khoản hoặc để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.

Trường hợp phụ lục hợp đồng lao động quy định chi tiết một số điều, khoản của hợp đồng lao động mà dẫn đến cách hiểu khác với hợp đồng lao động thì thực hiện theo nội dung của hợp đồng lao động.

Trường hợp phụ lục hợp đồng lao động dùng để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động thì phải ghi rõ nội dung những điều khoản sửa đổi, bổ sung và thời điểm có hiệu lực."

Như vậy, bản chất của phụ lục hợp đồng lao động là có giá trị pháp lý như hợp đồng lao động cho nên khi tăng lương công ty đóng bảo hiểm xã hội cho bạn với mức lương như trong hợp đồng lao động thì bắt buộc phải ký thêm phụ lục hợp đồng lao động

Tôi muốn thuê 1 lao động không thời hạn có được trả lương trước nhiều tháng hoặc năm không?

Điều 95. Kỳ hạn trả lương

1. Người lao động hưởng lương giờ, ngày, tuần thì được trả lương sau giờ, ngày, tuần làm việc hoặc được trả gộp do hai bên thoả thuận, nhưng ít nhất 15 ngày phải được trả gộp một lần.

2. Người lao động hưởng lương tháng được trả lương tháng một lần hoặc nửa tháng một lần.

3. Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán được trả lương theo thoả thuận của hai bên; nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hằng tháng được tạm ứng tiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng.

Theo đó, pháp luật không cấm việc người sử dụng lao động không được trả lương trước nhiều tháng hoặc năm, do đó, bạn có thể tra lương cho người lao động trước nhiều tháng hoặc năm.

 Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật lao động  - Công ty luật Minh Khuê