1. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội bao lâu thì được hưởng chế độ tai nạn lao động?

Kính chào Luật sư. Luật sư vui lòng cho em hỏi: Công ty em có một trường hợp người lao động: ký hợp đồng lao động ngày 01/11/2018 và tham gia BHXH từ tháng 11/2013. Công nhân này bị tai nạn lao động ngày 09/11/2018 (cụt 4 ngón tay).

Vậy trường hợp này, Công ty em giới thiệu đi giám định y khoa có được khộng ạ? Em đọc trên mạng hướng dẫn về chế độ TNLĐ nhưng chưa tìm thấy mục nào quy định thời gian đóng BHXH bao lâu thì được hưởng chế độ TNLĐ do BHXH chi trả.

Luật sư vui lòng hướng dẫn em sớm ạ. Em cảm ơn luật sư nhiều.
Trân trọng kính chào!
Người gửi: Nguyễn Thị Nụ

Thời gian đóng bảo hiểm xã hội bao lâu thì được hưởng chế độ tai nạn lao động?

Trả lời:

Điều 142 Luật lao động năm 2012 quy định:

"Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao đông, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.

Quy định này được áp dụng đối với cả người học nghề, tập nghề và thử việc."

Theo thông tin bạn cung cấp thì người lao động đã ký hợp đồng từ 01/11/2018 và đóng bảo hiểm xã hội tháng 11/2018. Ngày 09/11/2018 người lao động này bị tai nạn lao động, cụ thể là bị cụt 4 ngón tay.

Điều 47 Luật an toàn, vệ sinh lao động năm 2015 quy định về giám định mức suy giảm khả năng lao động:

"1. Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được giám định hoặc giám định lại mức suy giảm khả năng lao động khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Sau khi bị thương tật, bệnh tật lần đầu đã được điều trị ổn định còn di chứng ảnh hưởng tới sức khỏe;

b) Sau khi thương tật, bệnh tật tái phát đã được điều trị ổn định;

c) Đối với trường hợp thương tật hoặc bệnh nghề nghiệp không có khả năng điều trị ổn định theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế thì người lao động được làm thủ tục giám định trước hoặc ngay trong quy trình điều trị.

2. Người lao động được giám định tổng hợp mức suy giảm khả năng lao động khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Vừa bị tai nạn lao động vừa bị bệnh nghề nghiệp;

b) Bị tai nạn lao động nhiều lần;

c) Bị nhiều bệnh nghề nghiệp."

Theo đó, trường hợp của người lao động bạn nêu được giám định mức suy giảm khả năng lao động.

Điều 46 Luật an toàn, vệ sinh lao động năm 2015 quy định về điều kiện được hưởng chế độ lao động:

"1. Người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Bị bệnh nghề nghiệp thuộc Danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này;

b) Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị bệnh quy định tại điểm a khoản này.

2. Người lao động khi đã nghỉ hưu hoặc không còn làm việc trong các nghề, công việc có nguy cơ bị bệnh nghề nghiệp thuộc Danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này mà phát hiện bị bệnh nghề nghiệp trong thời gian quy định thì được giám định để xem xét, giải quyết chế độ theo quy định của Chính phủ."

Theo đó, khi người lao động thỏa mãn các điều kiện trên thì người lao động sẽ được hưởng trợ cấp lao động do bảo hiểm xã hội chi trả mà không quy định về thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bao lâu.

>> Tham khảo nội dung: Dịch vụ luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp tại tòa án

2. Chế độ cho người lao động bị tai nạn lao động trong giờ làm việc?

​Xin chào luật sư Minh Khuê. Tôi có một câu hỏi rất mong được tư vấn giúp đỡ của luật sư: Tôi làm công nhân cho một công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài. Trong giờ làm việc, tôi bị xảy ra tai nạn đứt gân chân. Vậy khi đưa tôi đến bệnh viện thì tôi có được hưởng bảo hiểm y tế và chế độ tai nạn lao động của công ty không?
Rất mong đựơc tư vấn của luật sư. Tôi xin cảm ơn.!

Chế độ cho người lao động bị tai nạn lao động trong giờ làm việc ?

Luật sư tư vấn luật lao động về chế độ tai nạn lao động, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo dữ liệu bạn trình bày, bạn bị tai nạn trong thời gian bạn làm việc. Căn cứ Điều 46 Luật an toàn, vệ sinh lao động năm 2015 quy định về điều kiện được hưởng chế độ lao động thì trường hợp bạn tham gia đóng bảo hiểm xã hội, bị tai nạn lao động trong giờ làm việc và mức suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên thì bạn sẽ được hưởng các chế độ sau đây:

Thứ nhất, chế độ do bên bảo hiễm xã hội chi trả:

- Trợ cấp một lần hoặc trợ cấp hàng tháng tùy thuộc vào mức suy giảm khả năng lao động của bạn: Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% thì được hưởng trợ cấp một lần. Mức trợ cấp một lần được quy định như sau:

+ Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng năm tháng lương tối thiểu chung, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 tháng lương tối thiểu chung;

+ Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, còn được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, từ một năm trở xuống thì được tính bằng 0,5 tháng, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm 0,3 tháng tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị.

- Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên thì được hưởng trợ cấp hằng tháng. Mức trợ cấp hằng tháng được quy định như sau:

+ Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 30% mức lương tối thiểu chung, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương tối thiểu chung;

+ Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, hằng tháng còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, từ một năm trở xuống được tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm 0,3% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị.

- Cấp phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình: Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà bị tổn thương các chức năng hoạt động của cơ thể thì được cấp phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình theo niên hạn căn cứ vào tình trạng thương tật, bệnh tật.

- Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau khi điều trị thương tật, bệnh tật.

Thứ hai, các chế độ do người sử dụng lao động chi trả theo quy định của Bộ luật lao động 2012:

"Điều 145. Quyền của người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

1. Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.

2. Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà người sử dụng lao động chưa đóng bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội, thì được người sử dụng lao động trả khoản tiền tương ứng với chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.

Việc chi trả có thể thực hiện một lần hoặc hằng tháng theo thỏa thuận của các bên.

3. Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà không do lỗi của người lao động và bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên thì được người sử dụng lao động bồi thường với mức như sau:

a) Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động nếu bị suy giảm từ 5,0% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1,0% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%;

b) Ít nhất 30 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động.

4. Trường hợp do lỗi của người lao động thì người lao động cũng được trợ cấp một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức quy định tại khoản 3 Điều này."

>> Tham khảo nội dung: Chấm dứt hợp đồng lao động đối với người bị tai nạn lao động?

3. Tư vấn về luật lao động và tai nạn lao động?

Chào luật sư. Hiện tại, tôi đang làm việc trong một Viện Nghiên cứu trực thuộc một Bộ, tôi có một số vấn đề muốn nhờ luật sư tư vấn giúp những sai phạm mà cơ quan tôi đang thực hiện.

1. Trước khi vào Viện tôi được biết sẽ thử việc 02 tháng nhưng sau đó tôi phải thử việc đến 07 tháng mới được ký hợp động tập sự.

2. Trong thời gian thử việc, tôi được Viện điều động sang phòng khác làm việc. Tôi bị xảy ra tai nạn lao động trong lúc làm việc vào ngày chủ nhật. Nhưng Viện không lập biên bản tai nạn lao động. Tôi được mổ ở một phòng khám ngoài bệnh viện, khi thanh toán Viện yêu cầu gia đình tôi chịu một nửa số tiền mổ cho tôi. Đến giờ gần 01 năm rưỡi, tôi chưa được hưởng bất kỳ một chế độ nào của tai nạn lao động. Do khi Viện thanh toán giữ hết giấy tờ và gia đình tôi thanh toán một nửa cho Viện sau đó không có giấy tờ giao nhận tiền mà chỉ có người phòng tôi làm chứng nên tôi không biết phải làm thế nào có thể nhận lại số tiền đó không và tôi có thể được hưởng những chế độ gì của việc tôi bị tai nạn lao động?

3. Tôi muốn làm giám định thương tật nhưng Viện không đồng ý, luật sư cho tôi hỏi tôi phải làm thế nào mới có thể giám định thương tật.

4. Trong thời gian thử việc tôi hoàn thành khóa học Thạc sỹ. Đến lúc nộp hồ sơ để ký hợp đồng tập sự tôi cũng nộp cả bằng Thạc sỹ, nhưng hợp đồng chỉ để mức hệ số 1,99 và trong bảng lương vẫn để hệ số 830.000 đồng.

5. Tôi đã hết hợp đồng tập sự được hơn 60 ngày nhưng không thấy Viện ký hợp đồng tiếp. Luật sư cho tôi xin hỏi trường hợp của tôi phải giải quyết thế nào với Viện?

6. Gần đây tôi được điều đi công tác nhưng do điều kiện sinh hoạt nơi đó không đảm bảo so với sức khỏe của tôi nên tôi đã về vì lý do gia đình đột xuất và khi về tôi đã gửi báo cáo công việc cùng với đơn xin không được đi công tác với lý do như trên. Sau khi gửi đơn, trưởng phòng mà tôi được điều chuyển sang tạm thời đã không giải quyết cho tôi và bảo tôi làm công việc mà trước đó 1 năm tôi bị tai nạn lao động khi thực hiện. Tôi cũng đã làm đơn thứ 2 để xin về phòng cũ đúng chuyên môn của tôi, cũng không phải làm việc đã gây tai nạn cho tôi, tôi đã bị gãy rời 2 xương cẳng tay phải nẹp vít đến giờ vẫn chưa được tháo và tay rất yếu thỉnh thoảng lại nhức, nên tôi bị chấn động tâm lý sau khi bị tai nạn. Tôi đã không xuống phòng đó mà trở về phòng cũ làm việc. Cả 2 đơn tôi đã gửi trưởng phòng đều không giải quyết và nói không có thẩm quyền, bảo tôi phải gặp Viện trưởng nhưng tôi không thể gặp được do cửa phòng khóa 2 lớp (1 cửa kính ngoài hành lang và 1 cửa gỗ phòng Viện trưởng), gọi điện hay nhắn tin đều không nghe máy và trả lời, đến 01 tháng sau đơn thứ 2 của tôi, trưởng phòng mà tôi được điều sang tạm thời gửi thông báo cho trưởng phòng tôi đang làm việc về việc tôi vẫn thuộc phòng đó nhưng không xuống làm.

Tôi đã làm đơn giải trình về thông báo đó gửi các phòng ban trong Viện nhưng vẫn không được giải quyết. Môtj tháng sau khi gửi đơn giải trình, tôi gặp ông Viện trưởng ông bắt tôi phải ghi thêm vào đơn giải trình là tất cả đều đúng sự thật, nếu sai sẽ chịu kỷ luật ông mới lập hội đồng để xem xét vấn đề của tôi nhưng tôi thấy ông Viện trưởng muốn lập hội đồng kỷ luật tôi là chính. Đến nay mấy tháng tôi không được chấm công. Luật sư cho tôi hỏi tôi có sai không và Viện có thể lập hội đồng để kỷ luật tôi không?

Tôi rất mong sẽ nhận được lời tư vấn của luật sư. Tôi xin chân thành cảm ơn.

Tư vấn về luật lao động và tai nạn lao động ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

3.1. Về hợp đồng thử việc

Viện nghiên cứu trực thuộc bộ là đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước, trường hợp trên do bạn chưa cung cấp thông tin cụ thể nên sẽ chia thành hai trường hợp như sau:

Trường hợp 1: Thời gian làm việc 07 tháng tại Viện bạn được tuyển dụng theo hợp đồng lao động thông thường và sau thời gian 07 tháng này bạn mới thi đỗ viên chức vào Viện và tiến hành tập sự.

Căn cứ theo Điều 27 Bộ luật lao động 2012:

"Điều 27. Thời gian thử việc

Thời gian thử việc căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc 01 lần đối với một công việc và bảo đảm các điều kiện sau đây:

1. Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;

2. Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn kỹ thuật trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ."

Thời gian thử việc đối với chức danh nghề có trình độ chuyên môn kỹ thuật từ cao đẳng trở lên thì thời gian thử việc không quá 60 ngày, theo đó phía cơ quan bạn đã có sai phạm về thời gian thử việc với người lao động.

Trường hợp 2: Bạn đã thi đỗ viên chức vào viện trước thời gian 7 tháng này rồi.

Căn cứ theo Điều 27 Luật viên chức 2010:

"Điều 27. Chế độ tập sự

1. Người trúng tuyển viên chức phải thực hiện chế độ tập sự, trừ trường hợp đã có thời gian từ đủ 12 tháng trở lên thực hiện chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm được tuyển dụng.

2. Thời gian tập sự từ 03 tháng đến 12 tháng và phải được quy định trong hợp đồng làm việc.

3. Chính phủ quy định chi tiết chế độ tập sự."

Cá nhân sau khi trúng tuyển sẽ được ký hợp đồng lao động và phải trải qua thời gian tập sự là từ 03-12 tháng, vậy thời gian 07 tháng bạn đã làm đó được tính vào thời gian tập sự của bạn, tuy nhiên đơn vị bạn công tác lại tính thời gian tập sự của bạn bắt đầu sau 07 tháng làm việc trên là chưa đúng với quy định của pháp luật.

3.2. Chế độ đối với người lao động bị tai nạn trong thời gian thử việc

Trước tiên, các quyền mà bạn được hưởng khi bị tai nạn lao động trong quá trình làm việc như sau căn cứ theo Điều 144 và 145 Bộ luật Lao động năm 2012. Theo đó, việc cơ quan bạn công tác bắt gia đình bạn chịu một nửa chi phí đồng thời hơn 01 năm nay chưa được hưởng bất cứ một chế độ nào của tai nạn lao động là chưa đúng với quy định của pháp luật. Để có thể bảo vệ quyền lợi cho mình trong trường hợp này bạn sẽ làm đơn khởi kiện ra tòa án nhân dân có thẩm quyền yêu cầu giải quyết vấn đề của mình nhanh chóng bởi thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động cá nhân là ) 01 năm kể từ ngày cá nhân , kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà mỗi bên tranh chấp cho rằng quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm căn cứ theo khoản 2 Điều 202 Bộ luật Lao động năm 2012:

"Điều 202. Thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động cá nhân

2. Thời hiệu yêu cầu Toà án giải quyết tranh chấp lao động cá nhân là 01 năm, kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà mỗi bên tranh chấp cho rằng quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm."

3.3. Yêu cầu giám định thương tật

Hồ sơ giám định thương tật để hưởng các chế độ sau tai nạn lao động được quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 56/2017/TT-BLĐTBXH, hồ sơ bao gồm:

"1. Hồ sơ khám giám định lần đầu do tai nạn lao động:

a) Giấy giới thiệu của người sử dụng lao động theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này đối với trường hợp người bị tai nạn lao động thuộc quyền quản lý của người sử dụng lao động tại thời điểm đề nghị khám giám định hoặc Giấy đề nghị khám giám định theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này đối với người lao động tại thời điểm đề nghị khám giám định không còn thuộc quyền quản lý của người sử dụng lao động;

b) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận thương tích do cơ sở y tế (nơi đã cấp cứu, điều trị cho người lao động) cấp theo mẫu quy định tại Quyết định số 4069/2001/QĐ-BYT ngày 28 tháng 9 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Mẫu hồ sơ bệnh án;

c) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ Biên bản Điều tra tai nạn lao động theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 kèm theo Thông tư liên tịch số 12/2012/TTLT- BLĐTBXH-BYT ngày 21 tháng 5 năm 2012 của liên tịch Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế hướng dẫn việc khai báo, điều tra, thống kê và báo cáo tai nạn lao động;

d) Giấy ra viện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án. Trường hợp người lao động không điều trị nội trú hoặc ngoại trú thì phải có giấy tờ về khám, điều trị thương tật phù hợp với thời điểm xảy ra tai nạn lao động và tổn thương đề nghị giám định.

Trường hợp người được giám định thuộc đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 47 của Luật an toàn, vệ sinh lao động: Trong bản tóm tắt hồ sơ bệnh án phải ghi rõ tổn thương do tai nạn lao động không có khả năng điều trị ổn định.

đ) Một trong các giấy tờ có ảnh sau đây: Chứng minh nhân dân; Căn cước công dân; Hộ chiếu còn hiệu lực. Trường hợp không có các giấy tờ nêu trên thì phải có Giấy xác nhận của Công an cấp xã có dán ảnh, đóng giáp lai trên ảnh và được cấp trong thời gian không quá 03 tháng tính đến thời điểm đề nghị khám giám định. "

Như vậy, cần có giấy giới thiệu của người sử dụng lao động theo mẫu mà bên cơ quan bạn công tác cố tình không đồng ý cho bạn đi giám định thương tật thì theo hướng dẫn về giải quyết tranh chấp lao động cá nhân ở phần trên bạn sẽ làm đơn ra tòa giải quyết yêu cầu của mình, khi có kết luận cuối cùng của tòa án cơ quan bạn công tác sẽ có trách nhiệm thực hiên các nghĩa vụ với bạn.

3.4. Về mức lương

Về hệ số lương bạn có thể tham khảo bảng lương đối với viên chức nhà nước tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP do bạn chưa nắm rõ được vị trí chức vụ cũng như đơn vị công tác nên chúng tôi chưa thể cung cấp thông tin chính xác về hệ số lương cho bạn được.

Còn mức lương tối thiểu cần xác định rõ chính xác thời gian bạn bắt đầu làm việc từ khi nào, do đó, chúng tôi không thể khẳng định được việc Viện có làm đúng quy định pháp luật hay không vì mỗi năm sẽ có một mức lương cơ sở nhất định và bị thay đổi tùy vào thời gian.

3.5. Tôi đã hết hợp đồng tập sự được hơn 60 ngày nhưng không thấy Viện ký hợp đồng tiếp. Luật sư cho tôi xin hỏi trường hợp của tôi phải giải quyết thế nào với Viện?

Viện nghiên cứu trực thuộc bộ là đơn vị hành chính sự nghiệp công lập thuộc hệ thống cơ quan hành chính nhà nước, căn cứ theo Điều 25 Luật viên chức 2010 thì cá nhân sau khi trúng tuyển viên chức vào làm việc tại cơ quan sẽ được ký hợp đồng lao động xác định thời hạn trong khoảng thời gian từ 12 đến 36 tháng hoặc hợp đồng lao động không xác định thời hạn. Cá nhân khi trúng tuyển viên chức được kí hợp đồng lao động sẽ phải trải qua thời gian tập sự quy định tại Điều 27 Luật viên chức 2010:

"Điều 25. Các loại hợp đồng làm việc

1. Hợp đồng làm việc xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng. Hợp đồng làm việc xác định thời hạn áp dụng đối với người trúng tuyển vào viên chức, trừ trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 58 của Luật này.

2. Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng. Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn áp dụng đối với trường hợp đã thực hiện xong hợp đồng làm việc xác định thời hạn và trường hợp cán bộ, công chức chuyển thành viên chức theo quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 58 của Luật này."

"Điều 27. Chế độ tập sự

1. Người trúng tuyển viên chức phải thực hiện chế độ tập sự, trừ trường hợp đã có thời gian từ đủ 12 tháng trở lên thực hiện chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm được tuyển dụng.

2. Thời gian tập sự từ 03 tháng đến 12 tháng và phải được quy định trong hợp đồng làm việc.

3. Chính phủ quy định chi tiết chế độ tập sự."

Như vậy, thời gian tập sự của bạn chỉ là một nội dung được ghi trong hợp đồng lao động chính thức của viên chức sau khi trúng tuyển viên chức chứ không thể chỉ có hợp đồng tập sự riêng biệt được, sau khi hết thời gian tập sự bạn vẫn sẽ tiếp tục làm việc bình thường với cơ quan theo thời gian được thỏa thuận trong hợp đồng lao động là từ đủ 12 đến 36 tháng hết thời gian này nếu không kí tiếp hợp đồng thì hợp đồng lao động của bạn sẽ chuyển sang hợp đồng lao động không xác địnhg thời hạn.

3.6. Về việc tự ý trở về trong thời gian công tác với lý do sức khỏe

Việc bạn được điều chuyển đến nơi khác làm việc tạm thời phải dựa trên sự thỏa thuận của hai bên, bạn đã đi công tác được một thời gian rồi có nghĩa là bạn đã đồng ý với công việc được giao và có nghĩa vụ thực hiện đúng công việc mà hai bên đã thỏa thuận. Việc bạn không thể tiếp tục làm việc vì lý do sức khỏe và muốn quay về vị trí cũ cần phải xin phép và được sự đồng ý của đơn vị chứ không được đột ngột bỏ công tác. Về vấn đề này việc giải quyết chủ yếu dựa trên thỏa thuận trong hợp đồng lao động và nội quy lao động của đơn vị bạn.

Về việc có thể thành lập hội đồng kỷ luật hay không căn cứ theo khoản 1 Điều 52 Luật viên chức 2010 thì viên chức vi phạm các quy định của pháp luật trong quá trình công tác thực hiện nhiệm vụ sẽ phải chịu một trong các hình thức kỷ luật như sau:

"Điều 52. Các hình thức kỷ luật đối với viên chức

1. Viên chức vi phạm các quy định của pháp luật trong quá trình thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm, phải chịu một trong các hình thức kỷ luật sau:

a) Khiển trách;

b) Cảnh cáo;

c) Cách chức;

d) Buộc thôi việc."

Với trường hợp của bạn là vi phạm về nghĩa vụ thực hiện công hiện do tự ý bỏ về mà chưa có sự đồng ý của cấp trên chứ không phải vi phạm pháp luật trong quá trình công tác nên việc có bị kỷ luật hay không còn phụ thuộc vào nội quy, quy định của đơn vị bạn.

4. Công ty phải làm gì khi người lao động bị tai nạn lao động?

Luật Minh Khuê tư vấn về trách nhiệm của người sử dụng lao động khi có tai nạn lao động đối với người lao động của doanh nghiệp:

Công ty phải làm gì khi người lao động bị tai nạn lao động?

Trả lời:

Khi có người lao động bị tai nạn lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm được quy định tại Điều 38 Luật An toàn vệ sinh lao động 2015Quyết định 636/QĐ-BHXH năm 2016 về hồ sơ, quy trình giải quyết bảo hiểm xã hội như sau:

Người sử dụng lao động có trách nhiệm đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như sau:

- Kịp thời sơ cứu, cấp cứu cho người lao động bị tai nạn lao động và phải tạm ứng chi phí sơ cứu, cấp cứu và điều trị cho người lao động bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp;

- Thanh toán chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định cho người bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp như sau:

+ Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế;

+ Trả phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với những trường hợp kết luận suy giảm khả năng lao động dưới 5% do người sử dụng lao động giới thiệu người lao động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa;

+ Thanh toán toàn bộ chi phí y tế đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế;

- Trả đủ tiền lương cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trongthời gian điều trị, phục hồi chức năng lao động;

- Bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động mà không hoàn toàn do lỗi của chính người này gây ra và cho người lao động bị bệnh nghề nghiệp với mức như sau:

+ Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương nếu bị suy giảm từ 5% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%;

+ Ít nhất 30 tháng tiền lương cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

- Trợ cấp cho người lao động bị tai nạn lao động mà do lỗi của chính họ gây ra một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức quy định áp dụng đối với người lao động không có lỗi với mức suy giảm khả năng lao động tương ứng;

- Giới thiệu để người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được giám định y khoa xác định mức độ suy giảm khả năng lao động, được điều trị, điều dưỡng, phục hồi chức năng lao động theo quy định pháp luật;

- Thực hiện bồi thường, trợ cấp đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày có kết luận của Hội đồng giám định y khoa về mức suy giảm khả năng lao động hoặc kể từ ngày Đoàn điều tra tai nạn lao động công bố biên bản điều tra tai nạn lao động đối với các vụ tai nạn lao động chết người;

- Sắp xếp công việc phù hợp với sức khỏe theo kết luận của Hội đồng giám định y khoa đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sau khi điều trị, phục hồi chức năng nếu còn tiếp tục làm việc;

- Lập hồ sơ hưởng chế độ về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Mục 3 Chương III Luật An toàn vệ sinh lao động 2015;

- Tiền lương để làm cơ sở thực hiện các chế độ bồi thường, trợ cấp, tiền lương trả cho người lao động nghỉ việc do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp là tiền lương bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động.

Trong đó, hồ sơ để hưởng chế độ tai nạn lao động cho người lao động bao gồm:

- Sổ BHXH.

- Văn bản đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động do người sử dụng lao động lập theo mẫu số 05-HSB (bản chính) ban hành kèm theo Quyết định 636/QĐ-BHXH năm 2016.

- Biên bản Điều tra Tai nạn lao động theo quy định.

- Giấy ra viện sau khi đã Điều trị thương tật tai nạn lao động ổn định đối với trường hợp Điều trị nội trú hoặc giấy tờ khám, Điều trị thương tật ban đầu đối với trường hợp Điều trị ngoại trú.

- Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa (bản chính).

- Trường hợp bị tai nạn giao thông được xác định là tai nạn lao động thì có thêm một trong các giấy tờ sau:

+ Biên bản khám nghiệm hiện trường, sơ đồ hiện trường vụ tai nạn giao thông.

+ Biên bản tai nạn giao thông của cơ quan công an hoặc cơ quan Điều tra hình sự quân đội.

>> Tham khảo ngay: Công ty chưa đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động thì phải đền bù thế nào khi người lao động bị tai nạn lao động?

5. Tư vấn về chế độ tai nạn lao động?

Công ty Luật Minh Khuê xin giải đáp thắc mắc của khách hàng về bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động theo quy định của pháp luật hiện hành:

Tư vấn về chế độ tai nạn lao động ?

Trả lời:

5.1. Quy định về tai nạn lao động (TNLĐ). Bệnh nghề nghiệp (BNN)

Các trường hợp được hưởng tai nạn lao đông:

- Bị tai nạn tại nơi làm việc và trong giờ làm việc;

- Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc, khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động;

- Trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc (trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý);

- Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn.

Thế nào là bệnh nghề nghiệp?

- Bị bệnh thuộc Danh mục bệnh nghề nghiệp khi làm việc trong môi trường hoặc nghề có yếu tố độc hại;

- Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị bệnh.

5.2. Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

- Sơ cứu, cấp cứu cho NLĐ, tạm ứng chi phí sơ cứu, cấp cứu và điều trị ;

- Thanh toán chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định như sau:

- Đối với NLĐ tham gia bảo hiểm y tế:

+ Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả

+ Trả phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với những trường hợp kết luận suy giảm khả năng lao động dưới 5%

- Thanh toán toàn bộ chi phí y tế đối với không tham gia bảo hiểm y tế;

- Trả đủ tiền lương cho người lao động phải nghỉ việc trong thời gian điều trị, phục hồi chức năng lao động;

- Bồi thường mà không hoàn toàn do lỗi của chính người này gây ra:

+ Ít nhất 1,5 tháng tiền lương nếu bị suy giảm từ 5% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%;

+ Ít nhất 30 tháng tiền lương cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

+ Tiền lương để làm cơ sở thực hiện các chế độ bồi thường, trợ cấp, tiền lương trả cho người lao động: là tiền lương bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động.

- Trợ cấp cho người lao động do lỗi của chính họ gây ra: Khoản tiền ít nhất bằng 40% mức bồi thường so với mức không có lỗi với mức suy giảm khả năng lao động tương ứng;

- Giới thiệu để người lao động được giám định y khoa xác định mức độ suy giảm khả năng lao động, được điều trị, điều dưỡng, phục hồi chức năng lao động

- Thời hạn bồi thường, trợ cấp: 05 ngày, kể từ ngày có kết luận của Hội đồng giám định y khoa về mức suy giảm khả năng lao động hoặc kể từ ngày Đoàn điều tra tai nạn lao động công bố biên bản điều tra tai nạn lao động đối với các vụ tai nạn lao động chết người;

- Sắp xếp công việc phù hợp với sức khỏe sau khi điều trị, phục hồi chức năng nếu người lao động còn tiếp tục làm việc;

- Trường hợp người sử dụng lao động không đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội,

Ngoài việc phải bồi thường, trợ cấp trên, người sử dụng lao động phải trả khoản tiền tương ứng với chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

Việc chi trả có thể thực hiện một lần hoặc hằng tháng theo thỏa thuận của các bên, trường hợp không thống nhất thì thực hiện theo yêu cầu của người lao động.

5.3. Người lao động không được hưởng chế độ từ người sử dụng lao động

Người lao động bị tai nạn thuộc một trong các nguyên nhân sau:

- Do mâu thuẫn của chính nạn nhân với người gây ra tai nạn mà không liên quan đến việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động;

- Do người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân;

- Do sử dụng ma túy, chất gây nghiện khác trái với quy định của pháp luật.

5.4. Hưởng bảo hiểm trợ cấp tai nạn lao động

- Trợ cấp một lần: NLĐ bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30%.

- Trợ cấp hàng tháng: NLĐ bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên.

- Trợ cấp phục vụ: NLĐ bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên mà bị liệt cột sống hoặc mù 2 mắt hoặc cụt, liệt 2 chi hoặc bị bệnh tâm thần.

Thời điểm hưởng trợ cấp:

- Lúc người lao động điều trị xong và ra viện;

- Trường hợp bị thương tật hoặc bệnh tật tái phát thị người lao động được đi giám định lại mức suy giảm khả năng lao động, thời điểm hưởng trợ cấp mới được tính từ tháng có kết luận của Hội đồng giám định y khoa.

Mức trợ cấp:

- Trợ cấp một lần:

+ Tính theo tỷ lệ thương tật:

Suy giảm 5%: Hưởng bằng 5 tháng lương tối thiểu chung. Sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 tháng lương tối thiểu chung.

+ Tính theo số năm đóng BHXH: Tham gia BHXH từ 1 năm trở xuống được tính bằng 0,5 tháng tiền lương tiền công đóng BHXH; sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH được tính thêm 0,3 tháng tiền lương tiền công đóng tháng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc điều trị.

- Trợ cấp hàng tháng:

+ Tính theo tỷ lệ thương tật: Suy giảm 31%: Hưởng bằng 30% tháng lương tối thiểu chung. Sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% tháng lương tối thiểu chung.

+ Tính theo số năm đóng BHXH: Tham gia BHXH từ 1 năm trở xuống được tính bằng 0,5 % tiền lương tiền công đóng BHXH; sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH được tính thêm 0,3% tiền lương tiền công đóng tháng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc điều trị.

* Lưu ý: Người được hưởng trợ cấp TNLĐ, BNN hàng tháng nghỉ việc được hưởng BHYT do quỹ BHXH đảm bảo.

- Trợ cấp phục vụ:

Ngoài mức hưởng quy định tại trợ cấp hàng tháng, hàng tháng còn được hưởng trợ cấp phục vụ bằng mức lương tối thiểu chung.

- Trợ cấp một lần khi chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:

Người lao động đang làm việc bị chết do TNLĐ, BNN thì thân nhân được hưởng trợ cấp một lần bằng 36 tháng lương tối thiểu chung.

- Cấp phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình:

Người lao động bị TNLĐ, BNN mà bị tổn thương các chức năng hoạt động của cơ thể thì được trợ giúp phương tiện sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình theo niên hạn.

Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau điều trị TNLĐ, BNN:

- Điều kiện:

+ NLĐ sau khi điều trị ổn định thương tật do TNLĐ hoặc bệnh tật do bệnh nghề nghiệp, trong thời gian 30 ngày đầu trở lại làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi

+ Trường hợp chưa nhận được kết luận giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa trong thời gian 30 ngày đầu trở lại làm việc thì NLĐ vẫn được giải quyết chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe cho người lao động sau khi điều trị thương tật, bệnh tật nếu Hội đồng giám định y khoa kết luận mức suy giảm khả năng lao động đủ điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm TNLĐ, BNN.

+ Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe do người sử dụng lao động và Ban chấp hành công đoàn cơ sở quyết định

- Thời gian nghỉ:

+ Nghỉ 10 ngày/năm nếu suy giảm khả năng lao động từ 51% trở lên.

+ Nghỉ 7 ngày/năm nếu suy giảm khả năng lao động từ 31% - 50%.

+ Nghỉ 5 ngày/năm nếu suy giảm khả năng lao động từ 15% - 30%.

Mức hưởng: Hưởng 01 ngày bằng 30% mức lương cơ sở.

5.5. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ tai nạn lao động

- Sổ bảo hiểm xã hội.

- Giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi đã điều trị tai nạn lao động đối với trường hợpnội trú.

- Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa.

- Văn bản đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động theo mẫu

Thời hạn giải quyết: 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động.

6. Xử lý ra sao khi bị tai nạn lao động mà chưa được đóng bảo hiểm?

Kính chào Luật sư. Tôi là công nhân của công ty tư nhân và ký hợp đồng vô thời hạn vào ngày 29/11/2018. Vào lúc 19h00 ngày 13/12/2018 tôi tăng ca và làm bộ phận máy sản xuất. Khi đó tôi bị máy sản xuất dập gây chấn thương bàn chân và tôi đi bệnh viện xét nghiệm chụp XQ, bác sỹ yêu cầu nghỉ 07 ngày.

Tiền thuốc và chi phí tôi phải bỏ tiền túi của mình hết. Khi đi làm lại tôi có hỏi nhân sự thông báo là tôi mới ký hợp đồng chưa tham gia bảo hiểm xã hội nên không được hưởng gì hết và công ty cũng không trách nhiệm gì về tai nạn lao động của tôi. Vậy nhờ Luật sư tư vấn giúp tôi là công ty trả lời như thế có hợp lý hay không?

Xin cảm ơn Luật sư!

Xử lý ra sao khi bị tai nạn lao động mà chưa được đóng bảo hiểm ?

Trả lời:

Theo khoản 1 Điều 142 Bộ luật lao động 2012 quy định về tai nạn lao động thì bạn bị thương trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động, cho nên trường hợp của bạn là tai nạn lao động.

Theo Điều 144 Bộ luật lao động 2012 quy định trách nhiệm của người sử dụng lao động với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và Điều 145 quyền của người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì trong trường hợp này, bạn chưa tham gia bảo hiểm xã hội, cho nên người sử dụng lao động phải thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không thuộc danh mục bảo hiểm y tế chi trả. Vì vậy, việc công ty trả lời bạn như vậy là không hợp lý, trái với quy định của pháp luật.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật lao động trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật lao động - Công ty luật Minh Khuê