Tôi vào bắt đầu công tác tại cơ quan ngày 1/1/2014 đến nay là 1 năm 8 tháng.Quê tôi ở Hà tĩnh, còn tôi hiện đang công tác tại tỉnh Đắk Nông. Tôi chuẩn bị lấy chồng nên muốn xin nghỉ phép 1 tuần để về ngoài quê chuẩn bị. Nhưng Lãnh đạo cơ quan tôi nói, hiện tôi chưa được nghỉ phép vì tôi vừa được biên chế hồi tháng 5/2015 chưa đủ 1 năm. Với lại hồi tháng 11/2014, cơ quan tôi đã cho tôi nghỉ tranh thủ 5 ngày để ra hà nội gặp anh trai bên nước ngoài về. Hôm tết âm lịch vì điều kiện kinh tế tôi không về quê được. Nhưng đồng chí ấy bảo cơ quan đã tạo điều kiện cho tôi nghỉ và không phải trực Tết rồi. Tôi muốn hỏi cơ quan tôi làm vậy có đúng không ạ? Và liệu tôi đã được nghỉ phép chưa ạ? Rất mong nhận được câu trả lời sớm của quý công ty!

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: L.L

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục  Tư vấn pháp luật lao động của Công ty Luật Minh Khuê. 

Thời gian nghỉ phép của cán bộ như thế nào ?

Luật sư tư vấn pháp luật lao động : 1900.6162.

Trả lời:

 

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về vấn đề của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Cơ sở pháp lý:

Luật cán bộ, công chức 2008

Bộ luật lao động 2012

Nghị định 45/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành bộ luật lao động 2012 về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi

Nội dung phân tích:

Điều 13. Luật cán bộ, công chức quy định:

Điều 13. Quyền của cán bộ, công chức về nghỉ ngơi

Cán bộ, công chức được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ để giải quyết việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động. Trường hợp do yêu cầu nhiệm vụ, cán bộ, công chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hàng năm thì ngoài tiền lương còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng tiền lương cho những ngày không nghỉ.

Theo điểm a, khoản 1 Điều 111 Bộ luật Lao động, 

Điều 111. Nghỉ hằng năm

1. Người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

Điều 6  Nghị định số 45/2013/NĐ-CP quy định

Điều 6. Thời gian được coi là thời gian làm việc của người lao động để tính số ngày nghỉ hằng năm

1. Thời gian học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động theo cam kết trong hợp đồng học nghề, tập nghề.

2. Thời gian thử việc theo hợp đồng lao động sau đó làm việc cho người sử dụng lao động.

3. Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo Khoản 1 Điều 116 của Bộ luật lao động.

4. Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng.

5. Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng cộng dồn không quá 6 tháng.

6. Thời gian nghỉ do ốm đau nhưng cộng dồn không quá 02 tháng.

7. Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

8. Thời gian nghỉ để hoạt động công đoàn theo quy định của pháp luật về công đoàn.

9. Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động.

10. Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc.

11. Thời gian bị tạm giữ, tạm giam nhưng được trở lại làm việc do được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết luận không phạm tội.

Như vậy, thời gian bạn đã làm việc thực tế là 1 năm 8 tháng và mới nghỉ 5 ngày phép. Bạn có quyền nghỉ phép theo thời gian quy định của bộ luật lao động là 12 ngày phép.

Đồng thời theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 116 Bộ luật lao động

Điều 116. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương

1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương trong những trường hợp sau đây:

a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày;

Như vậy bạn hoàn toàn có thể xin nghỉ phép mà vẫn được hưởng lương. Cơ quan giải quyết cho bạn như vậy là chưa đúng với quy định của pháp luật

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng qua email Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email hoặc qua tổng đài 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng./.           

BỘ PHẬN TƯ VẤN LUẬT LAO ĐỘNG.