Cơ sở pháp lý:

  1. Bộ luật Lao động năm 2012.
  2. Nghị định 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chính phủquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động.
  3. Thông tư số 23/2015/TT-BLĐTBXH ngày 23/06/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều về tiền lương của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động.
  4. Thông tư số 29/2015/TT-BLĐTBXH ngày 30/07/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều về thương lượng tập thể, thỏa ước lao động tập thể và giải quyết tranh chấp lao động quy định tại Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động.
  5. Công văn số 340/LĐ-TBXH ngày 7/2/2003 của Sở LĐ-TB&XH TPHCM hướng dẫn về việc xây dựng và đăng ký thỏa ước lao động tập thể. (áp dụng đối với doanh nghiệp trong địa bàn thành phố Hồ Chí Minh)

  Thẩm quyền giải quyết:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động, Thương binh và Xã hội.

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Ban Quản lý các Khu công nghiệp.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Lao động, Thương binh và Xã hội.

Căn cứ vào quy định tại Điều 75 Bộ Luật lao động năm 2012

Hồ sơ đăng ký:

  1. Biên bản lấy ý kiến tập thể lao động về nội dung thỏa ước lao động tập thể: 01 bản (Điều 73, Điều 74 Bộ luật lao động năm 2012).
  2. Bản Thỏa ước lao động tập thể: 01 bản (Theo quy định tại khoản 1, điều 75 Bộ Luật Lao động năm 2012).
  3. 01 bản sao Giấy phép đăng ký kinh doanh thể hiện người đại diện pháp luật và 01 bản chính Giấy ủy quyền nếu trường hợp người đại diện pháp luật không ký bản thỏa ước lao động tập thể (lưu ý: nội dung ủy quyền phải có nội dung được ký thỏa ước lao động tập thể thay cho người đại diện pháp luật và thời gian ủy quyền).

Thủ tục thực hiện đăng ký:

Thứ nhất, tổ chức phiên họp thương lượng tập thể theo quy trình quy định tai điều 71 Bộ luật lao động

"1. Quy trình chuẩn bị thương lượng tập thể được quy định như sau:

a) Trước khi bắt đầu phiên họp thương lượng tập thể ít nhất 10 ngày, người sử dụng lao động phải cung cấp thông tin về tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh, khi tập thể lao động yêu cầu trừ những bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ của người sử dụng lao động;

b) Lấy ý kiến của tập thể lao động.

Đại diện thương lượng của bên tập thể lao động lấy ý kiến trực tiếp của tập thể lao động hoặc gián tiếp thông qua hội nghị đại biểu của người lao động về đề xuất của người lao động với người sử dụng lao động và các đề xuất của người sử dụng lao động với tập thể lao động;

c) Thông báo nội dung thương lượng tập thể.

Chậm nhất 05 ngày làm việc trước khi bắt đầu phiên họp thương lượng tập thể, bên đề xuất yêu cầu thương lượng tập thể phải thông báo bằng văn bản cho bên kia biết về những nội dung dự kiến tiến hành thương lượng tập thể.

2. Quy trình tiến hành thương lượng tập thể được quy định như sau:

a) Tổ chức phiên họp thương lượng tập thể.

Người sử dụng lao động chịu trách nhiệm tổ chức phiên họp thương lượng tập thể theo thời gian, địa điểm do hai bên đã thỏa thuận.

Việc thương lượng tập thể phải được lập biên bản, trong đó phải có những nội dung đã được hai bên thống nhất, thời gian dự kiến ký kết về các nội dung đã đạt được thoả thuận; những nội dung còn ý kiến khác nhau;

b) Biên bản phiên họp thương lượng tập thể phải có chữ ký của đại diện tập thể lao động, của người sử dụng lao động và của người ghi biên bản.

3. Trong thời gian 15 ngày, kể từ ngày kết thúc phiên họp thương lượng tập thể, đại diện thương lượng của bên tập thể lao động phải phổ biến rộng rãi, công khai biên bản phiên họp thương lượng tập thể cho tập thể lao động biết và lấy ý kiến biểu quyết của tập thể lao động về các nội dung đã thoả thuận.

4. Trường hợp thương lượng không thành một trong hai bên có quyền tiếp tục đề nghị thương lượng hoặc tiến hành các thủ tục giải quyết tranh chấp lao động theo quy định của Bộ luật này."

Thứ hai, tập thể lao động hoặc đại diện tập thể lao động cà người sử dụng lao động hoặc đại diện người sửu dụng lao động kí kết thỏa ước lao động tập thể khi các bên đã đạt được thỏa thuận tại phiên họp thương lượng tập thể và

"a) Có trên 50% số người của tập thể lao động biểu quyết tán thành nội dung thương lượng tập thể đã đạt được trong trường hợp ký thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp;

b) Có trên 50% số đại diện Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc công đoàn cấp trên cơ sở biểu quyết tán thành nội dung thương lượng tập thể đã đạt được trong trường hợp ký thỏa ước lao động tập thể ngành;

c) Đối với hình thức thỏa ước lao động tập thể khác theo quy định của Chính phủ."

Thứ ba,  sau khi thỏa ước lao động tập thể được kí kết người sử dụng lao động phải công bố cho mọi người lao động của mình biết và trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký kết, người sử dụng lao động hoặc đại diện người sử dụng lao động phải gửi một bản thỏa ước lao động tập thể đến cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh .

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900 6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn pháp luật lao động.