1. Thủ tục giải quyết tai nạn lao động và các quyền lợi mà người lao động được hưởng ?

Công ty luật Minh Khuê xin tư vấn trình tự thủ tục giải quyết tai nạn lao động theo quy định pháp luật hiện hành như sau:

Thủ tục giải quyết tai nạn lao động và các quyền lợi mà người lao động được hưởng ?

Luật sư tư vấn pháp luật lao động về chế độ tai nạn lao động, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Cho cháu hỏi, Bố cháu bị tai nạn lao động, khi khám chữa bệnh tại bệnh viện tỉnh theo chế độ bảo hiểm y tế của quân đội.va nằm điều trị tại bệnh viện do chuẩn đoán bi trấn thương sọ não và dập phần mềm sau hơn một tuần bệnh viện cho xuất viện.nhung khi về nhà được 3ngày thi bố cháu bị đau và ngất phải cấp cứu và mổ gấp do dập la lách.vâỵ bệnh viện có phải chịu trách nhiệm không ạ. Cháu cám ́́ơn

Để xét trách nhiệm của bên bệnh viện, bạn cần đưa ra các căn cứ chứng minh

Thưa Luật sư, Cho tôi hỏi, chồng tôi bị tai nạn giao thông trên đường đi từ nhà đến Cơ quan làm việc. Chẩn đoán ban đầu là vết thương hở da đầu, ghi chú khoa điều trị: vết thương giữ đỉnh trán trái, td chấn thương sọ não, đa chấn thương do tai nạn giao thông. Vậy chồng tôi có được giải quyết chế độ lao động không? Nếu được thì cần những thủ tục gì? Tôi xin cảm ơn!

Điều 12. Tai nạn lao động và sự cố nghiêm trọng (Nghị định 45/2013/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật lao động thời giờ làm việc nghỉ ngơi và Thông tư 14/2016/TT-BYT hướng dẫn Luật bảo hiểm xã hội thuộc lĩnh vực y tế)

1. Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động, kể cả trong thời gian nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, vệ sinh kinh nguyệt, tấm rửa, cho con bú, đi vệ sinh, chuẩn bị và kết thúc công việc tại nơi làm việc.

2. Tai nạn được coi là tai nạn lao động là tai nạn xảy ra tại địa điểm và thời gian hợp lý khi người lao động đi từ nơi ở đến nơi làm việc, từ nơi làm việc về nơi ở.

3. Tai nạn lao động được phân loại như sau:

a) Tai nạn lao động chết người;

b) Tai nạn lao động nặng;

c) Tai nạn lao động nhẹ.

4. Sự cố nghiêm trọng là tai nạn xảy ra trong quá trình lao động (không bao gồm tai nạn lao động) gây thiệt hại lớn về tài sản của người lao động, người sử dụng lao động.

Điều 57. Hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động (Luật vệ sinh an toàn lao động năm 2015)

1. Sổ bảo hiểm xã hội.

2. Giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi đã điều trị tai nạn lao động đối với trường hợpnội trú.

3. Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa.

4. Văn bản đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động theo mẫu do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Thưa luật sư: tôi bị tai nạn tung phải vật cản trên đường đến cơ quan làm việc phải phẩu thuật nẹp vít cố định xương đầu gối trong thời gian tôi nghỉ điều trị bệnh và nghỉ dưỡng sức để phục hồi chức năng có được hưởng nguyên lương không?hồ sơ làm để hưởng chế độ tai nạn lao động có cần phải có biên bản điều tra xác nhận của công an không(vì tôi tung phải vật cản) xin chân thành cảm ơn luật sư

Trả lời:

Điều 38. Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Người sử dụng lao động có trách nhiệm đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như sau:

1. Kịp thời sơ cứu, cấp cứu cho người lao động bị tai nạn lao động và phải tạm ứng chi phí sơ cứu, cấp cứu và điều trị cho người lao động bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp;

2. Thanh toán chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định cho người bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp như sau:

a) Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế;

b) Trả phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với những trường hợp kết luận suy giảm khả năng lao động dưới 5% do người sử dụng lao động giới thiệu người lao động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa;

c) Thanh toán toàn bộ chi phí y tế đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế;

3. Trả đủ tiền lương cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trongthời gian điều trị, phục hồi chức năng lao động;

4. Bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động mà không hoàn toàn do lỗi của chính người này gây ra và cho người lao động bị bệnh nghề nghiệp với mức như sau:

a) Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương nếu bị suy giảm từ 5% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%;

b) Ít nhất 30 tháng tiền lương cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

5. Trợ cấp cho người lao động bị tai nạn lao động mà do lỗi của chính họ gây ra một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức quy định tại khoản 4 Điều này với mức suy giảm khả năng lao động tương ứng;

6. Giới thiệu để người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được giám định y khoa xác định mức độ suy giảm khả năng lao động, được điều trị, điều dưỡng, phục hồi chức năng lao động theo quy định pháp luật;

7. Thực hiện bồi thường, trợ cấp đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày có kết luận của Hội đồng giám định y khoa về mức suy giảm khả năng lao động hoặc kể từ ngày Đoàn điều tra tai nạn lao động công bố biên bản điều tra tai nạn lao động đối với các vụ tai nạn lao động chết người;

8. Sắp xếp công việc phù hợp với sức khỏe theo kết luận của Hội đồng giám định y khoa đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sau khi điều trị, phục hồi chức năng nếu còn tiếp tục làm việc;

9. Lập hồ sơ hưởng chế độ về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Mục 3 Chương này;

10. Tiền lương để làm cơ sở thực hiện các chế độ bồi thường, trợ cấp, tiền lương trả cho người lao động nghỉ việc do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều này là tiền lương bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động.

11. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết các khoản 3, 4 và 5 Điều này.

Như vậy, bạn sẽ không được hưởng nguyên lương mà chỉ được hưởng trợ cấp từ doanh nghiệp và cơ quan BHXH.

Hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động:

Điều 57. Hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động ( Luật an toàn vệ sinh lao động 2015)

1. Sổ bảo hiểm xã hội.

2. Giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi đã điều trị tai nạn lao động đối với trường hợpnội trú.

3. Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa.

4. Văn bản đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động theo mẫu do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Điều 59. Giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp ( Luật vệ sinh an toàn lao động năm 2012)

1. Người sử dụng lao động nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Điều 57 và Điều 58 của Luật này.

2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Xin luật sư vui lòng cho biết: Người bị tai nạn lao động 31% khi làm sổ đỏ lần đầu có được giảm thuế không ạ?

.Căn cứ Nghị định 45/2014/NĐ-CP thu tiền sử dụng đất quy định về các trường hợp miễn và giảm tiền sử dụng đất như sau:

Điều 11. Miễn tiền sử dụng đất

Miễn tiền sử dụng đất trong những trường hợp sau đây:

1. Miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi sử dụng đất để thực hiện chính sách nhà ở, đất ở đối với người có công với cách mạng thuộc đối tượng được miễn tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về người có công; hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, hải đảo; sử dụng đất để xây dựng nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở; nhà ở cho người phải di dời do thiên tai.

Việc xác định hộ nghèo theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; việc xác định hộ gia đình hoặc cá nhân là đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định của Chính phủ.

2. Miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với đất do chuyển mục đích sử dụng từ đất không phải là đất ở sang đất ở do tách hộ đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo tại các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi theo Danh mục các xã đặc biệt khó khăn do Thủ tướng Chính phủ quy định.

3. Miễn tiền sử dụng đất đối với diện tích đất được giao trong hạn mức giao đất ở cho các hộ dân làng chài, dân sống trên sông nước, đầm phá di chuyển đến định cư tại các khu, điểm tái định cư theo quy hoạch, kế hoạch và dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4. Miễn tiền sử dụng đất đối với phần diện tích đất được giao trong hạn mức giao đất ở để bố trí tái định cư hoặc giao cho các hộ gia đình, cá nhân trong các cụm, tuyến dân cư vùng ngập lũ theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

5. Thủ tướng Chính phủ quyết định việc miễn tiền sử dụng đất đối với các trường hợp khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính trình trên cơ sở đề xuất của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

6. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể Điều này.

Điều 12. Giảm tiền sử dụng đất

1. Giảm 50% tiền sử dụng đất trong hạn mức đất ở đối với hộ gia đình là đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo tại các địa bàn không thuộc phạm vi quy định tại Khoản 2 Điều 11 Nghị định này khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất; công nhận (cấp Giấy chứng nhận) quyền sử dụng đất lần đầu đối với đất đang sử dụng hoặc khi được chuyển mục đích sử dụng từ đất không phải là đất ở sang đất ở.

Việc xác định hộ nghèo theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; việc xác định hộ gia đình hoặc cá nhân là đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định của Chính phủ.

2. Giảm tiền sử dụng đất đối với đất ở trong hạn mức giao đất ở (bao gồm giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận cho người đang sử dụng đất) đối với người có công với cách mạng mà thuộc diện được giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về người có công.

3. Thủ tướng Chính phủ quyết định việc giảm tiền sử dụng đất đối với các trường hợp khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính trình trên cơ sở đề xuất của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

4. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể Điều này.

Như vậy, bị tai nạn lao động sẽ không thuộc đối tượng được miễn giảm tiền sử dụng đất.

- Luật Sư cho em hỏi trường hợp nạn nhân bị tai nạn lao động trong xây dựng dẫn đến tử vong. Thủ tục để đưa xác nạn nhân về quê.(có cần giám định pháp y khi nạn nhân bị điện giật). Nên khai báo vụ việc tại cơ quan nào. Có bị truy tố hình sự không khi khong có hợp đồng sử dụng lao động vì là đội thi công nhà phố nhỏ (bị điện giật lúc đang tắm, ngoài giờ làm việc). Thương thảo bồi thường cho gia đình nạn nhân là bao nhiêu. cần có giấy bãi nại của gia đình nạn nhân không ? - Mong được sự tư vấn của luật sư qua Email.

Trong trường hợp nạn nhân bị tai nạn lao động trong xây dựng dẫn đến tử vong, trường hợp này người sử dụng lao động không ký kết hợp đồng lao động với NLĐ nên doanh nghiệp sẽ bị xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, cụ thể như sau:

“Điều 5. Vi phạm quy định về giao kết hợp đồng lao động ( Nghị định 88/2015/NĐ-CP sửa đổi một số điều của Nghị định 95/2013/NĐ-CP )

1. Phạt tiền người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi: Không giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản đối với công việc có thời hạn trên 3 tháng; không giao kết đúng loại hợp đồng lao động với người lao động; giao kết hợp đồng lao động không đầy đủ các nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động; giao kết hợp đồng lao động trong trường hợp thuê người lao động làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn của Nhà nước không theo quy định của pháp luật theo một trong các mức sau đây:

a) Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

b) Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

c) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

d) Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

đ) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động;

b) Buộc người lao động thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động;

c) Giao kết hợp đồng lao động với người lao động từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi mà không có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của người lao động.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc trả lại bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ đã giữ của người lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này;

b) Buộc trả lại số tiền hoặc tài sản đã giữ của người lao động cộng với khoản tiền lãi của số tiền đã giữ của người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này.”

Như vậy, doanh nghiệp bạn đã vi phạm trong vấn đề giao kết hợp đồng dẫn đến NLĐ không được tham gia BHXH và không được nhận trợ cấp tai nạn lao động. Để tránh trường hợp kiện tụng với thân nhân của NLĐ, doanh nghiệp có thể đưa ra hướng giải quyết thỏa thuận bồi thường đối với thân nhân.

Thủ tục đưa xác nạn nhân về quê, hiện nay không có quy định của pháp luật về thủ tục này. việc đưa xác nạn nhân về quê đưa chung vào chi phí mai táng cho nạn nhân.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật lao động trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Tham khảo nội dung: Mức bồi thường tai nạn lao động là bao nhiêu?

2. Thủ tục, hồ sơ, chứng từ liên quan tới tai nạn lao động ?

Kính gửi Luật Minh Khuê! Bố em không may bị tai nạn lao động khi làm việc và đã quay trở lại làm việc được 1 tuần (sau hơn 2 tháng điều trị).

1. Tiền hỗ trợ từ công ty chủ quản. Bố em có làm đơn "viết tay" gửi tới công đoàn công ty để xin nhận được phần chi trả viện phí cũng như chi phí phát sinh trong quá trình thăm, khám, chữa bệnh. Vậy nếu công ty không đồng ý chi trả cũng như hỗ trợ thì nhà em nên làm gì ạ? (công ty có xác nhận là bị tai nạn trong quá trình làm việc)

2. Tiền bảo hiểm chi trả cho tai nạn lao động. Bố em cũng như gia đình đang tìm hiểu xem quá trình làm "đơn" và các hồ sơ liên quan. Vậy cái "mẫu đơn" có quy định gì không ạ, em cần chuẩn bị những hồ sơ, hay giấy tờ gì để được hưởng tiền bảo hiểm

3. Làm giấy thương tật. Khí làm giấy, hồ sơ chứng nhận thương tật phải cần những loại hồ sơ như thế nào ạ, Do em đã từng hỏi nhưng người ta nói là cần 1 khoản tiền để xác nhận hồ sơ ?

Cảm ơn luật sư!

Thủ tục, hồ sơ, chứng từ liên quan tới tai nạn lao động ?

Luật sư tư vấn pháp luật lao động, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Tiền hỗ trợ từ công ty chủ quản. Bố em có làm đơn "viết tay" gửi tới công đoàn công ty để xin nhận được phần chi trả viện phí cũng như chi phí phát sinh trong quá trình thăm, khám, chữa bệnh. Vậy nếu công ty không đồng ý chi trả cũng như hỗ trợ thì nhà em nên làm gì ạ? (công ty có xác nhận là bị tai nạn trong quá trình làm việc)

Điều 144 Bộ luật lao động số 10/2012/QH13 quy định trách nhiệm của công ty khi bố bạn bị tai nạn lao động như sau:

"Điều 144. Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

1. Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế và thanh toán toàn bộ chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế.

2. Trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị.

3. Bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Điều 145 của Bộ luật này."

Như vậy, nếu công ty không đồng ý chi trả cũng như hỗ trợ thì nhà bạn cần làm đơn yêu cầu công ty giải quyết, trong trường hợp công ty không giải quyết thì bố bạn có quyền khởi kiện ra Tòa án cấp huyện nơi công ty có trụ sở để yêu cầu được giải quyết. Vì trường hợp của bố bạn không cần phải qua thủ tục hòa giải viên.

2. Tiền bảo hiểm chi trả cho tai nạn lao động. Bố em cũng như gia đình đang tìm hiểu xem quá trình làm "đơn" và các hồ sơ liên quan. Vậy cái "mẫu đơn" có quy định gì không ạ, em cần chuẩn bị những hồ sơ, hay giấy tờ gì để được hưởng tiền bảo hiểm

Căn cứ Điều 104 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định về hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động:

1. Sổ bảo hiểm xã hội.

2. Biên bản điều tra tai nạn lao động, trường hợp bị tai nạn giao thông được xác định là tai nạn lao động thì phải có thêm biên bản tai nạn giao thông hoặc biên bản khám nghiệm hiện trường và sơ đồ hiện trường vụ tai nạn giao thông.

3. Giấy ra viện sau khi đã điều trị tai nạn lao động.

4. Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa.

5. Văn bản đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động“.

Căn cứ Điều 14 Quyết định số 01/2014/QĐ-BHXH ngày 03/01/2014 về hồ sơ giải quyết hưởng chế độ tai nạn lao động được hướng dẫn cụ thể như sau:

“1. Sổ bảo hiểm xã hội.

2.Văn bản đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động của người sử dụng lao động (mẫu số 05A-HSB).

3. Biên bản điều tra tai nạn lao động theo quy định.

4. Giấy ra viện (bản chính hoặc bản sao) sau khi đã điều trị thương tật tai nạn lao động ổn định đối với trường hợp điều trị nội trú hoặc giấy tờ khám, điều trị thương tật ban đầu đối với trường hợp điều trị ngoại trú.

5. Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa.

6. Trường hợp bị tai nạn giao thông được xác định là tai nạn lao động thì có thêm một trong các giấy tờ sau:

6.1. Biên bản khám nghiệm hiện trường, sơ đồ hiện trường vụ tai nạn giao thông (bản sao).

6.2. Biên bản tai nạn giao thông của cơ quan công an hoặc cơ quan điều tra hình sự quân đội (bản sao)”.

Như vậy, trường hợp của bạn, hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao độn thì bạn cần chuẩn bị những giấy tờ theo quy định tại Điều 104 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 và Điều 14 Quyết định số 01/2014/QĐ-BHXH ngày 3 tháng 01 năm 2014.

Ngoài ra, thời hạn giải quyết chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì căn cứ Điều 106 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định:

1. Người sử dụng lao động nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 104 và Điều 105 của Luật này.

2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do“.

Sau khi điều trị ổn định, bố bạn có thể yêu cầu công ty cấp giấy giới thiệu đi giám định suy giảm khả năng lao động. Sau khi có kết quả giám định bạn vui lòng nộp đầy đủ hồ sơ lên cho người sử dụng lao động. Trong thời hạn 15 ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết hưởng chế độ tai nạn lao động.

3. Làm giấy thương tật. Khí làm giấy, hồ sơ chứng nhận thương tật phải cần những loại hồ sơ như thế nào ạ, Do em đã từng hỏi nhưng người ta nói là cần 1 khoản tiền để xác nhận hồ sơ.

Bố bạn sẽ được giám định mức suy giảm khả năng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014:

"Điều 45. Giám định mức suy giảm khả năng lao động

1. Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được giám định hoặc giám định lại mức suy giảm khả năng lao động khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Sau khi thương tật, bệnh tật đã được điều trị ổn định;

b) Sau khi thương tật, bệnh tật tái phát đã được điều trị ổn định.

2. Người lao động được giám định tổng hợp mức suy giảm khả năng lao động khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Vừa bị tai nạn lao động vừa bị bệnh nghề nghiệp;

b) Bị tai nạn lao động nhiều lần;

c) Bị nhiều bệnh nghề nghiệp. "

Vậy, sau khi điều trị ổn định, bố bạn có thể làm thủ tục giám định mức suy giảm khả năng lao động để xem xét xin hưởng chế độ tai nạn lao động nếu đủ điều kiện theo quy định trên.

Hồ sơ, thủ tục giám định lần đầu được hướng dẫn quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 07/2010/TT-BYT hướng dẫn việc giám định mức suy giảm khả năng lao động của người lao động tham gia bảo hiểm bắt buộc như sau:

– Hồ sơ giám định thương tật lần đầu do tai nạn lao động:

1. Giám định thương tật lần đầu do tai nạn lao động

a) Giấy giới thiệu của người sử dụng lao động theo mẫu quy định tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Biên bản Điều tra tai nạn lao động theo mẫu quy định hiện hành. Trường hợp bị tai nạn giao thông được xác định là tai nạn lao động thì có thêm bản sao Biên bản tai nạn giao thông;

c) Giấy chứng nhận thương tích do cơ sở y tế (nơi đã cấp cứu, điều trị cho người lao động) cấp theo quy định của Bộ Y tế (bản sao) .

d) Giấy ra viện theo quy định của Bộ Y tế (bản sao). Trường hợp người lao động không nằm điều trị nội trú thì phải có giấy tờ về khám, điều trị thương tật do tai nạn lao động.

Khi đến giám định, người lao động phải xuất trình bản gốc những giấy tờ quy định tại điểm b, c, d Khoản 1, điều này để Hội đồng GĐYK đối chiếu.

– Thủ tục giám định thương tật lần đầu do tai nạn lao động:

Người lao động và người sử dụng lao động cùng có trách nhiệm lập, hoàn chỉnh hồ sơ, chuyển hồ sơ đến Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh hoặc cấp trung ương. Sau khi tiếp nhận hồ sơ giám định y khoa:

– Nếu hồ sơ giám định không hợp lệ, trong thời gian 15 ngày làm việc, Hội đồng Giám định Y khoa cấp tỉnh hoặc cấp trung ương có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho cá nhân, cơ quan, tổ chức yêu cầu giám định biết.

– Nếu hồ sơ giám định hợp lệ, trong thời gian 30 ngày, Hội đồng Giám định Y khoa cấp tỉnh hoặc cấp trung ương có trách nhiệm tiến hành khám giám định cho người lao động.

Như vậy, thủ tục hồ sơ giám định y khoa chỉ yêu cầu Giấy chứng nhận thương tích do cơ sở y tế (nơi đã cấp cứu, điều trị cho người lao động) cấp, Giấy ra viện do cơ sở y tế cấp. Trường hợp không điều trị nội trú, không có giấy ra viện thì mới phải sử dụng sổ khám chữa bệnh. Do đó, yêu cầu của công ty là không phù hợp. Và để đảm bảo quyền lợi của mình, bố bạn có thể khiếu nại lên Giám đốc công ty, Công đoàn hoặc Phòng lao động – thương binh và xã hội.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Xem thêm nội dung: Tai nạn giao thông trên đường đi làm có được coi là tai nạn lao động ?

3. Thủ tục hưởng chế độ tai nạn lao động trong giờ làm việc ?

Chào luật sư xin luật sư tư vấn giúp tôi , tôi bị tai nạn lao động trong thời gian làm việc ở công ty trước đó tôi cũng đã tham gia đóng bảo hiểm đầy đủ.

Tuy nhiên phía công ty lại không làm thủ tục để tôi được hưởng chế độ bảo hiểm tôi có làm đơn kiến nghị lên công ty nhưng phía công ty lại thông báo trong hồ sơ khai là tôi bị tai nạn sinh hoạt lên bên bảo hiểm họ không thanh toán. Tôi muốn nhờ luật sư tư vấn giúp tôi giờ phải làm những thủ tục như thế nào để được hưởng chế độ bảo hiểm?

Tôi xin chân thành cảm ơn luật sư .

Thủ tục hưởng chế độ tai nạn lao động trong giờ làm việc ?

Luật sư tư vấn luật lao động gọi: 1900.6162

Trả lời:

Điều 142 Bộ luật lao động số 10/2012/QH13 quy định về Tai nạn lao động như sau:

"1. Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.

Quy định này được áp dụng đối với cả người học nghề, tập nghề và thử việc.

2. Người bị tai nạn lao động phải được cấp cứu kịp thời và điều trị chu đáo.

3. Tất cả các vụ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các sự cố nghiêm trọng tại nơi làm việc đều phải được khai báo, điều tra, lập biên bản, thống kê và báo cáo định kỳ theo quy định của Chính phủ."

Điều 12 Nghị định số 45/2013/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết một số điều của Bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động xác định Tai nạn lao động và sự cố nghiêm trọng

"1. Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động, kể cả trong thời gian nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, vệ sinh kinh nguyệt, tấm rửa, cho con bú, đi vệ sinh, chuẩn bị và kết thúc công việc tại nơi làm việc.

2. Tai nạn được coi là tai nạn lao động là tai nạn xảy ra tại địa điểm và thời gian hợp lý khi người lao động đi từ nơi ở đến nơi làm việc, từ nơi làm việc về nơi ở.

3. Tai nạn lao động được phân loại như sau:

a) Tai nạn lao động chết người;

b) Tai nạn lao động nặng;

c) Tai nạn lao động nhẹ.

4. Sự cố nghiêm trọng là tai nạn xảy ra trong quá trình lao động (không bao gồm tai nạn lao động) gây thiệt hại lớn về tài sản của người lao động, người sử dụng lao động."

Điều 14 Quyết định số 01/2014/QĐ-BHXH quy định về thủ tục hưởng bảo hiểm xã hội quy định về Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ tai nạn lao động

1. Sổ bảo hiểm xã hội.

2. Văn bản đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động của người sử dụng lao động (mẫu số 05A-HSB).

3. Biên bản điều tra tai nạn lao động theo quy định.

4. Giấy ra viện (bản chính hoặc bản sao) sau khi đã điều trị thương tật tai nạn lao động ổn định đối với trường hợp điều trị nội trú hoặc giấy tờ khám, điều trị thương tật ban đầu đối với trường hợp điều trị ngoại trú.

5. Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa.

6. Trường hợp bị tai nạn giao thông được xác định là tai nạn lao động thì có thêm một trong các giấy tờ sau:

6.1. Biên bản khám nghiệm hiện trường, sơ đồ hiện trường vụ tai nạn giao thông (bản sao).

6.2. Biên bản tai nạn giao thông của cơ quan công an hoặc cơ quan điều tra hình sự quân đội (bản sao).

Quý khách hàng căn cứ vào các quy định nêu trên để bảo vệ quyền và lợi ích của mình.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Tham khảo ngay: Tai nạn lao động thì được hưởng chế độ như thế nào ?

4. Hướng dẫn về thủ tục, hồ sơ, quy trình và căn cứ pháp lý giải quyết tai nạn lao động cho người lao động ?

Kính gửi luật sư: chú tôi năm nay 57 tuổi (sinh năm 1960), bị tai nạn lao động khi đang làm nhiệm vụ vào ngày 28/10/1985, khi đó là công nhân thợ hàn của một công ty xây dựng thuộc Bộ xây dựng (chấn thương sọ não và ổ bụng do tai nạn lao động, gây chấn động não, vỡ tiểu tràng) được cấp cứu và điều trị từ ngày 28/10, ra viện ngày 30/11/1985.

Năm 1997, đã làm hồ sơ xin được hưởng chế độ tai nạn lao động nhưng chưa được giải quyết (các cơ quan chức năng thiếu trách nhiệm, đùn đẩy lẫn nhau không hướng dẫn, không giải quyết, chưa được giám định y khoa …), hiện vẫn chưa được hưởng bất cứ chế độ gì về tai nạn lao động. Qúa trình công tác chú tôi đã chuyển đến làm việc ở đơn vị mới khác (không làm việc tại đơn vị cũ bị tai nạn lao động) về hồ sơ liên quan đến vụ tai nạn lao động đang còn lưu giữ gồm:

1/ biên bản hiện trường tai nạn lao động viết tay, có chữ ký của các thành phần liên quan gồm: người lập biên bản, tổ trưởng sản xuất, kỹ thuật công trình, chủ nhiệm công trình, phó giám đốc xí nghiệp, công đoàn xí nghiệp ký đóng dấu. (biên bản gốc lập năm 1985)

2/ giấy ra viện của bệnh viện quân y 5, nơi cấp cứu, điều trị (bản gốc lập năm 1985)

3/ văn bản của công ty (người sử dụng lao động khi bị tai nạn) gửi sở lđtb&xh tỉnh n/bình; bảo hiểm xh tỉnh n/bình; giám định y khoa tỉnh n/bình; đề nghị cho giám định thương tật để giải quyết chế độ cho người lao động theo chế độ hiện hành. (bản gốc lập năm 1997)

4/ văn bản thanh tra nhà nước về an toàn lao động của sở lao động thương binh và xã hội tỉnh ninh bình v/v nạn nhân được hưởng chế độ tnlđ. (bản gốc lập năm 1997)xin hỏi:+trường hợp của chú tôi có thể xin được hưởng chế độ tai nạn lao động không.

Vậy xin hỏi:

- Nếu được thì các thủ tục hồ sơ đầy đủ gồm những gì. Như thế nào. Bắt đầu từ đâu. Căn cứ văn bản pháp lý nào ?

- Trách nhiệm của cơ quan chức năng tỉnh ninh bình trước đây không giải quyết chế độ cho chú tôi như thế nào ?

- Có được truy lĩnh chế độ tai nạn lao động của thời gian trước không ?

Khi biết tường tận về thông tin này tôi thấy bất bình và thương chú tôi đã quá thiệt thòi. Hiện sức khỏe của chú tôi rất yếu do vết thương tai nạn lao động tái phát, đang nghỉ việc, chờ tuổi đời hưởng lương hưu tháng, cuộc sống rất rất khó khăn. Vì vậy tôi khẩn thiết kính mong được sự quan tâm giúp đỡ tư vấn cụ thể các vấn đề liên quan đến việc giải quyết chế độ giúp chú tôi sớm được hưởng chế độ tai nạn lao động theo qui định. Trân trọng cảm ơn.

Hướng dẫn về thủ tục, hồ sơ, quy trình và căn cứ pháp lý giải quyết tai nạn lao động cho người lao động ?

Luật sư tư vấn pháp luật Bảo hiểm xã hội, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Điều 144 Bộ luật Lao động 2012 thì trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

1. Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế và thanh toán toàn bộ chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế.

2. Trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị.

3. Bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Điều 145 của Bộ luật này.

Như vậy, ngoài các khoản chi phí nằm trong danh mục được bảo hiểm chi trả thì người sử dụng lao động ( phía công ty) cũng cần thành toán các chi phí khác như đã nêu ở trên cho chú bạn.

Theo Điều 57 Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định thì hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động bao gồm:

1. Sổ bảo hiểm xã hội.

2. Giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi đã điều trị tai nạn lao động đối với trường hợpnội trú.

3. Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa.

4. Văn bản đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động theo mẫu do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Ttrong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động thì chú của bạn cần gửi hồ sơ lên cơ quan bảo hiểm. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Như vậy, đối với trường hợp này của chú bạn đến bây giờ vẫn chưa được hưởng các chế độ khi bị tai nạn lao động mà không đưa ra lý do nào thì chú bạn có thể gửi đơn khiếu nại đến cơ quan bảo hiểm. Trong trường hợp cơ quan bảo hiểm không giải quyết thì chú bạn có thể gửi đơn khiếu nại đến Phòng Lao động- Thương binh- Xã hội để được giải quyết.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Tham khảo nội dung: Hồ sơ hưởng tai nạn lao động do bị tai nạn giao thông?

5. Tư vấn về thủ tục giám định y khoa để hưởng chế độ tai nạn lao động ?

Kính chào Luật sư! Vợ tôi bị tai nạn lao động trong lúc đang làm việc, và được cấp cứu tại bệnh viện Việt Tiệp - Hải Phòng, sau đó chuyển lên tuyến trên là Bệnh viện Răng-hàm-mặt Trung ương tại Hà Nội. Sau khi xuất viện tôi muốn xin bản sao hồ sơ bệnh án của vợ tôi để làm cơ sở đi giám định y khoa. Tôi cũng tham khảo nhưng chưa nắm rõ thủ tục như thế nào?
Xin cảm ơn Luật sư rất nhiều!

Tư vấn về thủ tục giám định y khoa để hưởng chế độ tai nạn lao động ?

Luật sư tư vấn lao động trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Việc giám định thương tật do tai nạn lao động trong trường hợp của vợ bạn được thực hiện như sau:

Hồ sơ và quy trình giám định thương tật do tai nạn lao động.

1. Đối tượng:

Người lao động bị tai nạn trong các trường hợp được xác định là tai nạn lao động, hoặc người bị tai nạn lao động hưởng trợ cấp 1 lần (bao gồm người đang làm việc; người đã nghỉ việc) và người bị tai nạn lao động hưởng trợ cấp hàng tháng khi vết thương cũ tái phát.

2. Hồ sơ giám định lần đầu gồm:

- Biên bản điều tratai nạn lao động (theo mẫu) quy định tại Thông tư liên tịch số 03/1998/TTLT-BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN ngày 26/3/1998 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Y tế - Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và Thông tư 18/2000/TT-BYT Hướng dẫn về hồ sơ và quy trình giám định y khoa cho người lao động tham gia bảo hiểm xã hội. Trường hợp bị tai nạn giao thông được coi là tai nạn lao động phải có thêm biên bản tai nạn giao thông (bản sao). Nếu nơi xảy ra tai nạn không có điều kiện lập được biên bản thì phải có giấy xác nhận của chính quyền cơ sở, tại nơi xảy ra tai nạn hoặc xác nhận của cơ quan cảnh sát giao thông.

- Giấy chứng nhận bị tổn thương do tai nạn lao động do bệnh viện đã cấp cứu điều trị vết thương cấp (Giám đốc hoặc Phó giám đốc bệnh viện ký tên đóng dấu) theo quy định của Bộ Y tế.

- Giấy xuất viện do bệnh viện nơi điều trị cấp;

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

6. Thủ tục hưởng bảo hiểm tai nạn lao động ?

Thưa luật sư tôi là công nhân viên chức nhà nước ,trong quá trình làm việc công ty tôi có mua bảo hiểm pvi cho tôi, để phòng khi trong quá trình làm việc gặp tai nạn thì Công ty bảo hiểm có trách nhiệm đền đù hoặc chi trả viện phí. Và tôi đã bị tai nạn nghề nghiệp năm 2012, trong quá trình điều trị tại bệnh viện 2 năm, tôi có đi giám định sức khỏe tại hội đồng giám định y khoa trung ương của bệnh viện Bạch Mai, kết quả giám định tôi đã bị mất sức khỏe 97%. tôi đã nộp giấy giám định sức khỏe cho công ty bảo hiểm để họ thanh toán đền bù.
Nhưng sau đó họ cho người của công ty bảo hiểm đến để xác minh thì người đó về làm báo cáo nói rằng tôi không mất sức khỏe đến 97%. và sau đó công ty bảo hiểm đã bảo tôi là hồ sơ của tôi chưa đủ cơ sở và yêu cầu tôi phải đi giám định lại. Tôi hỏi luật sư là trong hợp trường hợp này tôi phải làm gì . Và nếu tôi kiện Công ty bảo hiểm pvi có được không . Nếu khởi kiện thì tôi phải cần chuẩn bị những giấy tờ gì. Tôi có thể thắng kiện trong vụ kiện này không?
Cảm ơn luật sư!

Thủ tục hưởng bảo hiểm tai nạn lao động ?

Luật sư tư vấn pháp luật lao động trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Vì bạn không nêu rõ loại bảo hiểm mà công ty đã đóng cho bạn nên chúng tôi không thể tư vấn chính xác trình tự giải quyết. thông thường, để được hưởng bảo hiểm tai nạn lao động, cần tiến hành các thủ tục như sau:

Thủ tục hưởng chế độ bảo hiểm lao động (Bộ luật Lao động năm 2012)

Bước 1. Người lao động nộp giấy ra viện sau khi điều trị tai nạn lao động cho người sử dụng lao động để lập hồ sơ giới thiệu người lao động ra Hội đồng giám định y khoa để giám định mức suy giảm khả năng lao động.

Bước 2. Người sử dụng lao động lập hồ sơ và làm văn bản đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động gửi tổ chức BHXH giải quyết

Bước 3. Tổ chức BHXH xét duyệt và chi trả chế độ cho người lao động

Hồ sơ bao gồm:

1 . Sổ bảo hiểm xã hội;

2. Biên bản điều tra tai nạn lao động;

3. Giấy ra viện sau khi đã được điều trị tai nạn lao động;

4. Biên bản giám định mức suy giảm của Hội đồng giám định y khoa;

5. Văn bản đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động.

Như vậy, công ty bạn cần lập hồ sơ giới thiệu bạn ra Hội đồng y khoa để giám định mức suy giảm khả năng lao động. Kết quả giám định ở cơ quan này mới là căn cứ hưởng bảo hiểm tai nạn lao động. Cùng với văn bản giám định của hội đồng y khoa, bạn sẽ chuẩn bị những tài liệu nêu trên và nộp cho đơn vị BHXH. Đơn vị thực hiện giám định y khoa được quy định tại điều 3 Thông tư 07/2010/TT-BYT Hướng dẫn việc giám định mức suy giảm khả năng lao động của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc:

Điều 3. Cơ quan thực hiện

1. Cơ quan Bảo hiểm xã hội:

a) Bảo hiểm xã hội Việt Nam;

b) Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

c) Bảo hiểm xã hội - Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội - Bộ Công an, Bảo hiểm xã hội - Ban Cơ yếu Chính phủ.

Cơ quan Bảo hiểm xã hội quy định tại điểm b và c Khoản này (sau đây được gọi là cơ quan BHXH cấp tỉnh).

2. Hội đồng Giám định Y khoa:

a) Hội đồng Giám định Y khoa trung ương;

b) Phân Hội đồng Giám định Y khoa trung ương I và Phân Hội đồng Giám định Y khoa trung ương II; các Hội đồng Giám định Y khoa - Bộ Quốc phòng gồm: Hội đồng Giám định Y khoa - Bộ Quốc phòng; Hội đồng Giám định Y khoa Bệnh nghề nghiệp - Bộ Quốc phòng; Hội đồng Giám định Y khoa Tâm thần - Bộ Quốc phòng.

Hội đồng Giám định Y khoa quy định tại điểm a và b Khoản này (sau đây được gọi tắt là Hội đồng GĐYK cấp trung ương).

c) Hội đồng GĐYK các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Hội đồng Giám định y khoa - Bộ Công an, Hội đồng Giám định y khoa - Bộ Giao thông vận tải và Hội đồng Giám định y khoa các Quân khu, Quân đoàn, Quân chủng, Khu vực thuộc Bộ Quốc phòng (sau đây được gọi tắt là Hội đồng GĐYK cấp tỉnh).

Kết quả Giám định y khoa ở những cơ quan giám định y khoa nêu trên mới được công nhận. Nếu đã nộp đủ hồ sơ hợp lệ mà công ty bảo hiểm vẫn từ chối chi trả bảo hiểm cho bạn thì căn cứ vào những điều khoản trong hợp đồng bảo hiểm giữa bạn, công ty bạn với công ty bảo hiểm để khởi kiện.

Về lựa chọn cơ quan tố tụng để khởi kiện, căn cứ vào điều 41 Bộ Luật tốt tụng dân sự 2015:

"Điều 40. Thẩm quyền của Tòa án theo sự lựa chọn của nguyên đơn, người yêu cầu

1. Nguyên đơn có quyền lựa chọn Tòa án giải quyết tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động trong các trường hợp sau đây:...

đ) Nếu tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, quyền và lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương, thu nhập và các điều kiện lao động khác đối với người lao động thì nguyên đơn là người lao động có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc giải quyết;..."

Bạn có thể lựa chọn Tòa án nhân dân cấp huyên nơi mình cư trú để khởi kiện.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn pháp luật lao động - Công ty luật MInh Khuê