Giờ muốn lấy tiền bảo hiểm thì có cách nào khác không ? Hay có thể đề nghị công ty cấp lạo quyết định sa thải và công ty có thể cấp lại được không?

Tôi xin trân thành cám ơn!

Người gửi: Lê hữu phú
Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục hỏi đáp pháp luật lao động của Công ty Luật Minh Khuê.

Thủ tục hưởng bảo hiểm xã hội ?

Luật sư tư vấn luật lao động qua điện thoại gọi:  1900 6162

Trả lời:

Cơ sở pháp lý:

Luật bảo hiểm xã hội 2006

Nghị định 127/2008/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp.

Nội dung trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến chuyên mục tư vấn pháp luật của chúng tôi. Câu hỏi của bạn, Luật Minh Khuê xin trả lời bạn như sau:

Theo quy định tại Điều 15 Luật BHXH thì người lao động có các quyền sau: được cấp sổ BHXH; nhận sổ BHXH khi không còn làm việc, nhận lương hưu và trợ cấp BHXH đầy đủ, kịp thời.

Theo quy định khoản 1 Điều 18 Luật BHXH, người sử dụng lao động có trách nhiệm sau:

c) Trả sổ BHXH cho người lao động khi người đó không còn làm việc;

d) Lập hồ sơ để người lao động được cấp, đóng và hưởng BHXH.

Căn cứ theo quy định pháp luật nêu trên, kể cả trường hợp người lao động nghỉ việc do vi phạm hợp đồng lao động, bị sa thải hoặc tự ý nghỉ ngang không báo trước cho công ty thì bắt buộc công ty cũng phải trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động. Khi đã chốt sổ BHXH nhưng công ty không trả sổ BHXH cho người lao động là trái với quy định của pháp luật về BHXH.

Về điều kiện để được hưởng bảo hiểm thất nghiệp, Điều 15 Luật BHXH quy định như sau: đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ 12 tháng trở lên trong vòng 24 tháng trước khi bị mất việc hoặc chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật lao động.

Như vậy theo quy định trên thì trường hợp người lao động tự ý đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật (nghỉ ngang không báo trước) không được xem là trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật lao động (Điều 37 BLLĐ), do đó không được hưởng bảo hiểm thất nghiệp.

Còn trường hợp người lao động bị người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với lý do người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 85 BLLĐ (người lao động tự ý bỏ việc năm ngày cộng dồn trong một tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong một năm mà không có lý do chính đáng) thì được xem là trường hợp người lao động chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật lao động. Do đó người lao động đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp thì được hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Điều 2 Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTBXH, ngày 25-10-2010 của Bộ LĐ-TB&XH hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12/12/ 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BHXH về bảo hiểm thất nghiệp quy định người thất nghiệp được hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:

1. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong vòng 24 tháng trước khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật.

2. Đã đăng ký thất nghiệp với Trung tâm Giới thiệu việc làm thuộc sở LĐ-TB&XH tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khi mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật.

3. Chưa tìm được việc làm sau15 ngày tính theo ngày làm việc kể từ ngày đăng ký thất nghiệp với Trung tâm Giới thiệu việc làm theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTBXH

Trong thời hạn bảy ngày tính theo ngày làm việc, kể từ ngày bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động phải trực tiếp đến Trung tâm Giới thiệu việc làm nơi đã làm việc trước khi bị mất việc làm, chấm dứt hợp đồng lao động để đăng ký thất nghiệp (Điều 9 Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTBXH).

Hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, bao gồm:

a) Đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo mẫu.

b) Bản sao hợp đồng lao động, đã hết hạn hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động, quyết định thôi việc hoặc xác nhận của đơn vị cuối cùng trước khi thất nghiệp về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo đúng pháp luật.

Đồng thời, người lao động phải xuất trình sổ BHXH có xác nhận của Cơ quan BHXH về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Người lao động bị thất nghiệp phải nộp đầy đủ hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp trong thời hạn 15 ngày tính theo ngày làm việc kể từ ngày đăng ký thất nghiệp.

Trung tâm Giới thiệu việc làm chỉ nhận hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi đã đầy đủ các giấy tờ theo quy định

Như vậy, theo quy định trên bạn cần phải có đầy đủ giấy tờ như trên thì mới được hưởng bảo hiểm. Do vậy, bạn cần phải đến công ty nơi bạn đã bị sa thải để xin công ty đó cấp lại quyết định sa thải để có thể hoàn thiện hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo đúng quy định của pháp luật.

Trân trọng./.

BỘ PHẬN TƯ VẤN LUẬT - CÔNG TY LUẬT MINH KHUÊ