Như vậy thì theo luật công ty A làm vậy có được không? Nếu đúng vậy thì trong thời gian đó tôi vừa làm thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp vừa làm thủ tục nhận thai sản được không?

Xin cảm ơn luật sư!

Người hỏi: Nguyễn Huyền My

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục hỏi đáp pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê.

>> Luật sư tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội, gọi: 1900.6162

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Vấn đề của bạn chúng tôi xin được tư vấn cho bạn như sau:

1. Căn cứ pháp lý:

Bộ luật lao động năm 2012

Luật bảo hiểm xã hội năm 2006

Luật việc làm năm 2013

Nghị định 152/2006/NĐ-CP hướng dẫn Luật bảo hiểm xã hội

2. Luật sư tư vấn:

Theo như thông tin bạn cung cấp thì bạn và công ty kí HĐLĐ từ 1/8/2014 đến 31/07/2015 như vây khi hết thời hạn hợp đồng thì bạn và công ty không tiếp tục ký HĐLĐ nên trường hợp này công ty làm như vậy là không trái với quy định của pháp luật vì chấm dứt hợp đồng lao động HĐLĐ  theo quy định tại Điều 36 BLLĐ 2012. Cụ thể:

Điều 36. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động

1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 192 của Bộ luật này.

2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

3. Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Người lao động đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội và tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 187 của Bộ luật này.

5. Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án.

6. Người lao động chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết.

7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.

8. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải theo quy định tại khoản 3 Điều 125 của Bộ luật này.

9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 37 của Bộ luật này.

10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật này; người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhật, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã.

Về chế độ thai sản:

Hiện nay theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội có quy định điều kiện để hưởng chế độ thai sản như sau:

Điều 28. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.  

Như vậy nếu bạn đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản thì bạn có thể làm đơn để hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật.

Điều 113. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản

1. Sổ bảo hiểm xã hội.

2. Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con hoặc giấy chứng tử trong trường hợp sau khi sinh con mà con chết hoặc mẹ chết.

Trường hợp lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu, người lao động thực hiện các biện pháp tránh thai phải có giấy xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền; nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi phải có chứng nhận theo quy định của pháp luật.

3. Xác nhận của người sử dụng lao động về điều kiện làm việc đối với người lao động làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc theo chế độ ba ca; làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên hoặc xác nhận của người sử dụng lao động đối với lao động nữ là người tàn tật.

4. Danh sách người hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập. 

Sau khi có hồ sơ đầy đủ thì bạn mang hồ sơ đến nộp tại BHXH cấp huyện hoặc BHXH cấp tỉnh nơi mà bạn đã tham gia đóng BHXH.

Về chế độ bảo hiểm thất nghiệp:

Trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày chấm dứt HĐLĐ nếu bạn chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng TCTN thì bạn nộp hồ sơ đề nghị hưởng TCTN tại Trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận TCTN nếu bạn đủ điều kiện hưởng TCTN như sau:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với tHĐLĐ không xác định thời hạn và hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 1 đến 36 tháng; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với HĐLĐ theo mùa vụ hoặc công việc có thời hạn dưới 12 tháng;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp;

 Hồ sơ để hưởng TCTN bao gồm:

- Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp ( theo mẫu);

- Quyết định chấm dứt HĐLĐ hoặc quyết định thôi việc hoặc thông báo chấm dứt HĐLĐ;

- Sổ BHXH;

Chứng minh nhân dân;

- 2 ảnh 3x4;

Để biết thêm thông tin chi tiết, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn trực tiếp. Luật sư tư vấn  trực tiếp qua điện thoại gọi 1900.6162.

Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật lao động - Công ty luật Minh Khuê