Nghiệp vụ được đào tạo: Trung cấp xây dựng dân dụng công nghiệp. Nhu cầu sử dụng cán bộ quản lý dự án xây dựng cơ bản của Trường hiện nay cũng như trong thời gian tới là tối thiểu Kỹ sư xây dựng. Nay Tôi muốn nghỉ hưu trước tuổi thì thủ tục về hồ sơ xin nghỉ sớm cần những giấy tờ gì và thủ tục như thế nào ?

Tôi xin chân thành cảm ơn.

Người gửi: N.V.H

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn luật lao động của Công ty luật Minh Khuê.

Tư vấn thủ tục thành lập

Luật sư tư vấn pháp luật lao động gọi:   1900.6162

Trả lời:

Kính chào Quý khách hàng! Cảm ơn Quý khách hàng đã quan tâm và gửi câu hỏi về cho Công ty Luật Minh Khuê. Vấn đề của Quý khách chúng tôi giải đáp như sau:

1. Căn cứ pháp lý:

Luật bảo hiểm xã hội 2006

Bộ luật Lao động 2012

2. Nội dung phân tích:

Căn cứ vào Điều 50, Điều 51 Luật bảo hiểm xã hội 2006 quy định về điều kiện hưởng chế độ hưu trí như sau:

"Điều 50. Điều kiện hưởng lương hưu

1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c và e khoản 1 Điều 2 của Luật này có đủ hai mươi năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nam đủ sáu mươi tuổi, nữ đủ năm mươi lăm tuổi;

b) Nam từ đủ năm mươi lăm tuổi đến đủ sáu mươi tuổi, nữ từ đủ năm mươi tuổi đến đủ năm mươi lăm tuổi và có đủ mười lăm năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ mười lăm năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên. Tuổi đời được hưởng lương hưu trong một số trường hợp đặc biệt khác do Chính phủ quy định.

2. Người lao động quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 của Luật này có đủ hai mươi năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nam đủ năm mươi lăm tuổi, nữ đủ năm mươi tuổi, trừ trường hợp Luật sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam hoặc Luật công an nhân dân có quy định khác;

b) Nam từ đủ năm mươi tuổi đến đủ năm mươi lăm tuổi, nữ từ đủ bốn mươi lăm tuổi đến đủ năm mươi tuổi và có đủ mười lăm năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ mười lăm năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên. 

Điều 51. Điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động

Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều 2 của Luật này đã đóng bảo hiểm xã hội đủ hai mươi năm trở lên, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên, hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại Điều 50 của Luật này khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

1. Nam đủ năm mươi tuổi, nữ đủ bốn mươi lăm tuổi trở lên;

2. Có đủ mười lăm năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành".

Với những thông tin mà Quý khách hàng cung cấp, đến năm 2015, chúng tôi xác định:

- Thứ nhất, đến năm 2015 Quý khách đủ 56 tuổi và 29 năm tham gia bảo hiểm xã hội (đó là các khoảng thời gian từ 9/1982 đến 8/1985; 2/1989 đến 10/2015)

- Thứ hai, nghề nghiệp của Quý khách có môi trường làm việc bình thường. Không nằm trong danh mục công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định của Bộ Y tế và Bộ Lao động, thương binh và xã hội.

Chúng tôi chia ra các trường hợp sau:

- Trường hợp 1: Quý khách hàng là nữ: Trong trường hợp này Quý khách hàng đã đủ tuổi hưởng chế độ hưu trí và thời gian tham gia bảo hiểm để được hưởng chế độ hưu trí. Do đó, bây giờ Quý khách hàng muốn nghỉ việc thì hoàn toàn được hưởng chế độ hưu trí.

- Trường hợp 2: Quý khách hàng là nam: Trong trường hợp này Quý khách hàng chưa đủ tuổi hưởng chế độ hưu trí (mặc dù đã đủ thời gian đóng bảo hiểm xã hội để được hưởng chế độ hưu trí) thì Quý khách hàng chấm dứt hợp đồng lao động nhưng chưa được hưởng chế độ hưu trí, mà phải đợi đến khi đáp ứng điều kiện về độ tuổi hưởng chế độ hưu trí thì Quý khách mới được hưởng chế độ hưu trí.

Tuy nhiên, nếu Quý khách vẫn muốn nghỉ hưu sớm, Quý khách có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo Khoản 3 Điều 37 Bộ luật lao động 2012:

"Điều 37. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

b) Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

c) Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;

d) Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động;

đ) Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;

e) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền;

g) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục.

2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này, người lao động phải báo cho người sử dụng lao động biết trước:

a) Ít nhất 3 ngày làm việc đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 1 Điều này;

b) Ít nhất 30 ngày nếu là hợp đồng lao động xác định thời hạn; ít nhất 03 ngày làm việc nếu là hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng đối với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này;

c) Đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này thời hạn báo trước cho người sử dụng lao động được thực hiện theo thời hạn quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

3. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại Điều 156 của Bộ luật này".

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật về doanh nghiệp và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào khác bạn có thể trực tiếp đến văn phòng của công ty chúng tôi vào giờ hành chính ở địa chỉ trụ sở Công ty luật Minh Khuê hoặc bạn có thể liên hệ với chúng tôi qua địa chỉ email Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email hoặc gọi điện để được tư vấn qua tổng đài 1900.6162.

Trân trọng!

BỘ PHẬN TƯ VẤN PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG.