Nhưng hiện tại công việc cuối năm khó khăn,công ty thông báo cắt giảm nhân sự.Tôi nằm trong dách sách cho nghỉ việc trước thời hạn hợp đồng đã ký.Công ty chỉ cho tôi tháng lương 13,báo trước cho tôi 30 ngày .còn lại không hỗ trợ gì thêm.Tôi làm việc cho đến thời điểm hiện tại 1 năm 6 tháng.Nay tôi làm đơn xin công ty trả chế độ thôi viêc có đúng không?thời gian làm việc tại công ty như vậy,nếu có trợ cấp thất nghiệp tôi được bao nhiêu tháng lương?tôi làm đơn xin trợ cấp có đúng theo bộ luật lao động không?nếu công ty không giải quyết trợ cấp cho tôi,tôi phải làm thế nao?cam ơn luật sư tư vấn dùm tôi!

Người gửi: Huu hung

 

Trả lời:

Ý kiến thứ nhất:

Thứ nhất: Theo quy định tại điểm b, Khoản 3, Điều 38, Bộ luật Lao động năm 1994 (sửa đổi, bổ sung năm 2006, 2007) quy định như sau: “ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng;”. Vì hợp đồng của anh là hợp động lao động xác định thời hạn nên khi chấm dứt hợp đồng lao động công ty đã làm đúng theo quy định của Luật.

Thứ hai: Căn cứ theo Khoản 1, Điều 42, Bộ luật Lao động năm 1994 (sửa đổi, bổ sung năm 2006, 2007) quy định: “Khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động đã làm việc thường xuyên trong doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức từ đủ 12 tháng trở lên, người sử dụng lao động có trách nhiệm trợ cấp thôi việc, cứ mỗi năm làm việc là nửa tháng lương, cộng với phụ cấp lương, nếu có”.

Theo quy định này, anh đủ điều kiện nhận trợ cấp thôi việc theo quy định của pháp luật. Mỗi năm làm việc là nửa tháng lương, cộng với phụ cấp lương (nếu có). Anh làm việc ở công ty 1 năm 6 tháng nên thời gian nhận trợ cấp thôi việc sẽ được tính làm tròn lên thành 2 năm. Trong trường hợp, công ty không giải quyết trả trợ cấp cho bạn thì anh có quyền khởi kiện ra Tòa án nhân dân để được giải quyết.

Thứ ba: Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp, theo Điều 81, Luật bảo hiểm xã hội năm 2006 quy định: Người thất nghiệp được hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ mười hai tháng trở lên trong thời gian hai mươi bốn tháng trước khi thất nghiệp;

2. Đã đăng ký thất nghiệp với tổ chức bảo hiểm xã hội;

3. Chưa tìm được việc làm sau mười lăm ngày kể từ ngày đăng ký thất nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều này.”

Và theo Điều 82, Luật này quy định thì mức trợ cấp thất nghiệp hàng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp.

“Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định như sau:

a) Ba tháng, nếu có từ đủ mười hai tháng đến dưới ba mươi sáu tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp;

b) Sáu tháng, nếu có từ đủ ba mươi sáu tháng đến dưới bảy mươi hai tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp;

c) Chín tháng, nếu có từ đủ bảy mươi hai tháng đến dưới một trăm bốn mươi bốn tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp;

d) Mười hai tháng, nếu có từ đủ một trăm bốn mươi bốn tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trở lên”. 

Xin cảm ơn!

 

Ý kiến bổ sung thứ nhất:

Trường hợp này bạn chưa nói rõ trong thời gian bạn làm việc 1năm 6 tháng, bạn có đóng bảo hiểm thất nghiệp hay không? Tôi xin chỉ ra 2 trường hợp sau:

Trường hợp 1:  Thời gian bạn làm việc  1 năm 6 tháng mà không phải đóng bảo hiểm thất nghiệp thì được tính để xét hưởng trợ cấp thôi việc.

Theo khoản 1 Điều 42 Bộ Luật lao động sửa đổi, bổ sung 2007 quy định:

“ Khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động đã làm việc thường xuyên trong doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức từ đủ 12 tháng trở lên, người sử dụng lao động có trách nhiệm trợ cấp thôi việc, cứ mỗi năm làm việc là nửa tháng lương, nếu có”

Công thức tính trợ cấp thôi việc ở từng doanh nghiệp:

Tiền trợ cấp thôi việc = Tổng thời gian làm việc tại doanh nghiệp tính trợ cấp thôi việc x Tiền lương làm căn cứ tính tính trợ cấp thôi việc x 1/2 

Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc là tiền lương, tiền công theo hợp đồng lao động, được tính bình quân của 6 tháng liền kề trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, gồm tiền công hoặc tiền lương cấp bậc, chức vụ, phụ cấp khu vực, phụ cấp chức vụ (nếu có)

Như vậy, trong trường hợp này công ty phải có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho bạn. Thời gian bạn làm việc là 1 năm 6 tháng nên theo Điều 2 sThông tư số 17 ngày 26-5-2009 sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư 21 ngày 22-9-2003 của Bộ LĐ-TB&XH thì tổng thời gian làm việc tại doanh nghiệp tính trợ cấp thôi việc (tính theo năm) là tổng thời gian đã làm việc theo các bản HĐLĐ đã giao kết (kể cả hợp đồng giao kết bằng miệng) mà người lao động làm việc thực tế cho người sử dụng lao động đó, trừ đi thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp. Trường hợp tổng thời gian tính trợ cấp thôi việc có tháng lẻ (kể cả trường hợp người lao động có thời gian làm việc từ đủ 12 tháng trở lên nhưng tổng thời gian làm việc tại doanh nghiệp tính trợ cấp thôi việc dưới 12 tháng) thì được làm tròn như sau: Từ đủ một tháng đến dưới sáu tháng làm tròn thành 1/2 năm; từ đủ sáu tháng đến dưới 12 tháng thì làm tròn thành một năm.

Bạn được làm tròn 2 năm để hưởng trợ cấp thôi việc

Trường hợp 2: Thời gian bạn làm việc  1 năm 6 tháng có tham gia đóng bảo hiểm thất nghiệp

Theo Nghị định số 127/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 12-12-2008 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp thì thời gian bạn đóng bảo hiểm thất nghiệp (theo quy định tại khoản 1 Điều 102 Luật Bảo hiểm xã hội) không được tính để hưởng trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm.

Theo quy định hiện hành, bạn có thể được hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi có đủ 3 điều kiện:

- Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong vòng 24 tháng trước khi thôi việc.

- Đã đăng ký thất nghiệp với Trung tâm Giới thiệu việc làm khi thôi việc.

- Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày (tính theo ngày làm việc) kể từ ngày đăng ký thất nghiệp.

Trong trường hợp này, công ty không có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho bạn, nếu bạn đáp ứng đủ điều kiện nêu trên thì bạn sẽ được hưởng bảo hiểm thất ngiệp.

Mức hưởng : Theo quy đinh tại Điều 82 Luật bảo hiểm xã hội

“1. Mức trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của sáu tháng liền kề trước khi thất nghiệp.

2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định như sau:

a) Ba tháng, nếu có từ đủ mười hai tháng đến dưới ba mươi sáu tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp;

b) Sáu tháng, nếu có từ đủ ba mươi sáu tháng đến dưới bảy mươi hai tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp;

c) Chín tháng, nếu có từ đủ bảy mươi hai tháng đến dưới một trăm bốn mươi bốn tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp;

d) Mười hai tháng, nếu có từ đủ một trăm bốn mươi bốn tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trở lên. “

Bạn có thể tham khảo trường hợp nêu trên để biết công ty làm vậy là đúng hay sai. Nếu có gì chưa rõ bạn có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi.

Trân trọng!

BỘ PHẬN TƯ VẤN LUẬT LAO ĐỘNG

-------------------------------------------------

THAM KHẢO VÀ DỊCH VỤ TƯ VẤN LIÊN QUAN: