1. Trách nhiệm công ty khi người lao động thời vụ bị tai nạn lao động?

Thưa luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Công ty tôi chuyên về sản xuất, có tuyển lao động thời vụ dưới 3 tháng nhưng không giao kết hợp đồng bằng văn bản, gần đây công ty có xảy ra trường hợp nhân viên thời vụ bị tai nạn khi trên đường từ công ty tôi về nhà. Luật sư cho tôi hỏi đối với lao động thời vụ thì công ty tôi cần có trách nhiệm như nào khi người lao động bị tai nạn lao động?
Trân trọng cảm ơn.
Người gửi: P.T

Trách nhiệm công ty khi người lao động thời vụ bị tai nạn lao động ?

Luật sư tư vấn luật lao động gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Điều 16 Bộ luật Lao động 2012 quy định về hình thức hợp đồng:

"1. Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Đối với công việc tạm thời có thời hạn dưới 03 tháng, các bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói."

Theo quy định của pháp luật, đối với công việc tạm thời có thời hạn dưới 03 tháng có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói. Như vậy, trong trường hợp này công ty và người lao động không giao kết hợp đồng bằng văn bản nhưng hợp đồng vẫn có giá trị kể từ thời điểm các bên giao kết.

Căn cứ Điều 142 Bộ luật lao động năm 2012 và Điều 45 Luật an toàn vệ sinh lao động năm 2015 thì chỉ được coi là tai nạn lao động khi và chỉ khi người lao động bị tai nạn trên đường từ công ty về nhà trên tuyến đường thường xuyên đi và về từ công ty đến nơi cư trú và trong khoảng thời gian cần thiết để đến nơi làm việc trước giờ hoặc trở về sau giờ làm việc.

Người sử dụng lao động có các trách nhiệm sau khi người lao động bị tai nạn lao động theo Điều Điều 144, 145 Bộ luật lao động năm 2012 như sau:

"Điều 144. Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

1. Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế và thanh toán toàn bộ chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế.

2. Trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị.

3. Bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Điều 145 của Bộ luật này.

Điều 145. Quyền của người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

1. Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.

2. Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà người sử dụng lao động chưa đóng bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội, thì được người sử dụng lao động trả khoản tiền tương ứng với chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.

Việc chi trả có thể thực hiện một lần hoặc hằng tháng theo thỏa thuận của các bên.

3. Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà không do lỗi của người lao động và bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên thì được người sử dụng lao động bồi thường với mức như sau:

a) Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động nếu bị suy giảm từ 5,0% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1,0% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%;

b) Ít nhất 30 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động.

4. Trường hợp do lỗi của người lao động thì người lao động cũng được trợ cấp một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức quy định tại khoản 3 Điều này."

Đối chiếu với quy định trên, công ty bạn có trách nhiệm thanh toán các khoản chi phí, trả đủ tiền lương cho người lao động theo Khoản 1, 2 Điều 144 nêu trên. Ngoài ra, công ty sẽ xác định tỷ lệ thương tật của người lao động để có những bồi thường hợp lý cho người lao động theo Điều 145 Bộ luật lao động năm 2012.

>> Tham khảo nội dung liên quan: Tư vấn hưởng trợ cấp tai nạn lao động hàng tháng suốt đời?

2. Bị tai nạn lao động nhưng không được đóng bảo hiểm, chế độ thế nào?

Thưa Luật sư, anh trai tôi đang làm việc bị máy chèn nát một cánh tay phải phẫu thuật cắt bỏ. Nhưng anh trai tôi làm việc trong công ty đó không đóng bảo hiểm thì có được tiền bồi thường và trợ cấp hàng tháng của công ty không ạ?
Cảm ơn!

Luật sư tư vấn luật lao động trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ Điều 142 Bộ luật lao động năm 2012 quy định về tai nạn lao động, theo đó áp dụng trong trường hợp anh trai của bạn thì anh trai của bạn được xác định là bị tai nạn khi đang làm việc được coi là tai nạn lao động.

Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động khi bị tai nạn lao động được quy định tại Điều 144, Điều 145 Bộ luật lao động năm 2012 đã được nêu ở bài viết trên, bạn có thể tham khảo để áp dụng tương tự cho trường hợp của anh trai bạn.

Nếu anh trai của bạn là đối tượng phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng công ty lại không đóng thì công ty phải trả khoản tiền tương ứng với chế độ tai nạn lao động của Luật bảo hiểm xã hội năm 2014Luật an toàn vệ sinh lao động năm 2015 cụ thể như sau:

Trợ cấp một lần hoặc trợ cấp hằng tháng theo Điều 48, Điều 49 Luật an toàn vệ sinh lao động năm 2015:

+ Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% thì được hưởng trợ cấp một lần. Mức trợ cấp một lần được quy định như sau: Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng năm lần mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 lần mức lương cơ sở; Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, còn được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, từ một năm trở xuống thì được tính bằng 0,5 tháng, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng vào quỹ được tính thêm 0,3 tháng tiền lương đóng vào quỹ của tháng liền kề trước tháng bị tai nạn lao động hoặc được xác định mắc bệnh nghề nghiệp; trường hợp bị tai nạn lao động ngay trong tháng đầu tham gia đóng vào quỹ hoặc có thời gian tham gia gián đoạn sau đó trở lại làm việc thì tiền lương làm căn cứ tính khoản trợ cấp này là tiền lương của chính tháng đó.

+ Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên thì được hưởng trợ cấp hằng tháng. Mức trợ cấp hằng tháng được quy định như sau: Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 30% mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương cơ sở; Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, hằng tháng còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, từ một năm trở xuống được tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng vào quỹ được tính thêm 0,3% mức tiền lương đóng vào quỹ của tháng liền kề trước tháng bị tai nạn lao động hoặc được xác định mắc bệnh nghề nghiệp; trường hợp bị tai nạn lao động ngay trong tháng đầu tham gia đóng vào quỹ hoặc có thời gian tham gia gián đoạn sau đó trở lại làm việc thì tiền lương làm căn cứ tính khoản trợ cấp này là tiền lương của chính tháng đó.

Ngoài ra, bạn có thể được hưởng một số chế độ khác như dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi điều trị thương tật, bệnh tật; Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp khi trở lại làm việc; Hỗ trợ các hoạt động phòng ngừa, chia sẻ rủi ro về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nếu anh trai bạn đáp ứng các điều kiện theo quy định của Luật an toàn vệ sinh lao động năm 2015.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Bị tai nạn lao động xin điều trị ngoại trú được không?

3. Chết trong giờ nghỉ giải lao có phải là tai nạn lao động?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Anh tôi làm ở nhà máy dệt trong giờ làm việc anh tôi nghỉ giải lao và đã bị chết trong lúc đi nghỉ giải lao mà chết trong phòng nghỉ của công ty. Trường hợp của anh tôi có được coi là tai nạn lao động không? Trong trường hợp này bên gia đình tôi nên làm gì để cho vợ và con anh được bồi thường ổn định cuộc sống sau này. Em xin cảm ơn!
Người gửi: T.P

Tư vấn về việc hưởng chế độ tai nạn lao động ?

>> Luật sư tư vấn xử lý tai nạn lao động, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Tai nạn lao động được định nghĩa theo quy định tại khoản 1 Điều 142 Bộ luật lao động năm 2012 quy định về tai nạn lao động thì có thể hiểu: Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động, kể cả trong thời gian nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, vệ sinh kinh nguyệt, tấm rửa, cho con bú, đi vệ sinh, chuẩn bị và kết thúc công việc tại nơi làm việc. Tai nạn được coi là tai nạn lao động là tai nạn xảy ra tại địa điểm và thời gian hợp lý khi người lao động đi từ nơi ở đến nơi làm việc, từ nơi làm việc về nơi ở.

Như vậy, trường hợp anh bạn chết trong giờ giải lao, trong phòng nghỉ giải lao sẽ được coi là tai nạn lao động. Trường hợp người lao động bị chết do tai nạn lao động, thì thân nhân sẽ được hưởng các chế độ trợ cấp từ công ty và cơ quan bảo hiểm như sau:

* Về phía công ty:

Căn cứ theo Điều 144 Bộ luật lao động 2012 quy định về trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, theo đó, trong trường hợp này, công ty phải trả ít nhất 30 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động, còn nếu trường hợp do lỗi của người lao động thì công ty vẫn phải trả ít nhất 12 tháng tiền lương cho thân nhân người lao động, cùng với các chi phí không nằm trong danh mục bảo hiểm y tế. Đồng thời, thân nhân còn được hưởng trợ cấp thôi việc của người lao động đó tương ứng mỗi năm làm việc tại công ty (nhưng trừ đi thời gian người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp) là 0,5 tháng tiền lương.

* Về phía cơ quan bảo hiểm:

Theo Mục 5 Chương III Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về trợ cấp một lần khi chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, theo đó, thân nhân của người lao động bị chết do tai nạn lao động sẽ được hưởng những khoản trợ cấp sau:

- Trợ cấp mai táng: theo Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 là 10 tháng lương cơ sở.

- Đồng thời, theo quy định tại Điều 67 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 thì trường hợp người lao động chết do tai nạn lao động thì thân nhân sẽ được hưởng trợ cấp hằng tháng như sau:

+ Con chưa đủ 18 tuổi; con từ đủ 18 tuổi trở lên nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; con được sinh khi người bố chết mà người mẹ đang mang thai;

+ Vợ từ đủ 55 tuổi trở lên hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên; vợ dưới 55 tuổi, chồng dưới 60 tuổi nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

+ Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu từ đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ;

+ Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu dưới 60 tuổi đối với nam, dưới 55 tuổi đối với nữ và bị suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên.

Thân nhân phải không có thu nhập hoặc có thu nhập hằng tháng nhưng thấp hơn mức lương cơ sở. Thu nhập không bao gồm khoản trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công. Trường hợp này, thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng là không quá 04 người và phải đủ điều kiện trên.

Mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân là: bằng 50% mức lương tối thiểu chung; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương tối thiểu chung.

Hoặc thân nhân có thể được hưởng trợ cấp tuất một lần nếu không có thân nhân đủ điều kiện hưởng trợ cấp tuất hằng tháng hoặc có nhưng thân nhân có nguyện vọng muốn hưởng trợ cấp tuất một lần, trừ trường hợp con dưới 06 tuổi, con hoặc vợ hoặc chồng mà bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội hoặc người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm tính bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng bảo hiểm xã hội trước năm 2014; bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho các năm đóng bảo hiểm xã hội từ năm 2014 trở đi; mức thấp nhất bằng 03 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Hồ sơ để được hưởng chế độ bảo hiểm bao gồm:

1. Sổ bảo hiểm xã hội.

2. Văn bản đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động của người sử dụng lao động (mẫu số 05A-HSB ban hành kèm theo Quyết định 636/QĐ-BHXH năm 2016).

3. Biên bản điều tra tai nạn lao động theo quy định.

4. Giấy ra viện (bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chụp) sau khi đã điều trị thương tật tai nạn lao động ổn định đối với trường hợp điều trị nội trú hoặc giấy tờ khám, điều trị thương tật ban đầu đối với trường hợp điều trị ngoại trú.

5. Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa.

6. Trường hợp bị tai nạn giao thông được xác định là tai nạn lao động thì có thêm một trong các giấy tờ sau:

6.1. Biên bản khám nghiệm hiện trường, sơ đồ hiện trường vụ tai nạn giao thông (bản sao có chứng thực).

6.2. Biên bản tai nạn giao thông của cơ quan công an hoặc cơ quan điều tra hình sự quân đội (bản sao có chứng thực).

>> Tham khảo nội dung liên quan: Tai nạn lao động do tự té thì được hưởng chế độ bảo hiểm gì?

4. Bị tai nạn lao động thì được hưởng những chế độ gì?

Kính chào luật sư! Luật sư cho em hỏi là tháng 08/2017 em ký hợp đồng lao động 03 tháng với một công ty xây dựng sau khi hết hợp đồng 03 tháng Công ty không chấm dứt hợp đồng với em mà cũng chưa ký thêm hợp đồng nào.

Nhưng vẫn để em làm việc tại công ty cho tới ngày 16/03/2018 trong lúc làm việc em chẳng may bị tai nạn đã được chữa trị nhưng vẫn để lại thương tật, khi em tới công ty hỏi chế độ tai nạn lao động công ty trả lời là lúc em bị tai nạn lao động em chưa được đóng bảo hiểm xã hội nên không làm chế độ cho em. Vậy nên em muốn hỏi luật sư là trong trường hợp này thì em có được hưởng quyền lợi hay chế độ gì không và phải làm như thế nào? Em xin cảm ơn!

Người gửi: P.H

Bị tai nạn lao động thì được hưởng những chế độ gì ?

Luật sư tư vấn luật lao động gọi: 1900.6162

Trả lời:

Điều 22 Bộ luật Lao động 2012 quy định về loại hợp đồng lao động:

"1. Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:

a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng.

b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn;

Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng.

c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.

2. Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; nếu không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động xác định thời hạn với thời hạn là 24 tháng.

Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn."

Theo như bạn trình bày, bạn và công ty đã ký hợp đồng lao động 3 tháng từ tháng 08/2017. Về nguyên tắc, khi hợp đồng này hết hạn mà bạn vẫn tiếp tục làm việc cho công ty thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới. Nhưng trường hợp này, trong khi bạn vẫn tiếp tục làm việc mà công ty lại không ký hợp đồng lao động mới. Do đó, hợp đồng lao động có thời hạn 03 tháng giữa bạn và công ty sẽ trở thành hợp đồng lao động xác định thời hạn với thời hạn là 24 tháng.

Như vậy, có thể thấy, bạn bị tai nạn lao động trong khi hợp đồng lao động xác định thời hạn với thời hạn 24 tháng giữa bạn và công ty vẫn còn hiệu lực. Do đó, công ty phải chịu trách nhiệm đối với tai nạn lao động của bạn.

Bộ luật Lao động 2012 quy định tại các Điều 142, Điều 144 và Điều 145 về tai nạn lao động và trách nhiệm của người sử dụng lao động thì tai nạn của bạn được coi là tai nạn lao động và người sử dụng lao động phải có trách nhiệm đối với tai nạn lao động của bạn. Khi đó bạn sẽ được hưởng các quyền sau:

- Được người sử dụng lao động thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế và thanh toán toàn bộ chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế

- Được người sử dụng lao động trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động trong thời gian điều trị;

- Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà người sử dụng lao động chưa đóng bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội, thì được người sử dụng lao động trả khoản tiền tương ứng với chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.

- Trường hợp người lao động bị tai nạn lao động không do lỗi của người lao động: được bồi thường ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động nếu bị suy giảm từ 5,0% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1,0% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%; ít nhất 30 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động. Trường hợp người lao động bị tai nạn lao động do lỗi của người lao động thì cũng sẽ được trợ cấp một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức trên.

Như vậy, trong trường hợp này, bạn có thể gặp trực tiếp người sử dụng lao động để yêu cầu quyền lợi. Nếu người sử dụng lao động vẫn kiên quyết không chịu trách nhiệm đối với tai nạn lao động của bạn thì bạn có thể yêu cầu hòa giải viên lao động giải quyết tranh chấp lao động giữa bạn và công ty.

>> Tham khảo nội dung liên quan: Người lao động chết có được bồi thường khi làm tại công ty mà không có hợp đồng lao động không?

Theo khoản 2,3,4 Điều 26, Nghị định số 95/2013/NĐ-CP của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội,đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thì công ty bạn làm việc sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp:

"2. Phạt tiền với mức từ 12% đến 15% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp;

b) Đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp không đúng mức quy định;

c) Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp không đủ số người thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.

3. Phạt tiền với mức từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp cho toàn bộ người lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc truy nộp số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp chưa đóng, chậm đóng đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này;

b) Buộc đóng số tiền lãi của số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất của hoạt động đầu tư từ Quỹ bảo hiểm xã hội trong năm đối với vi phạm quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này."

Như vậy, trong trường hợp của bạn, bạn phải có yêu cầu hoà giải viên lao động tiến hành hoà giải theo Điều 202 Bộ luật lao động năm 2012, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận được yêu câu hoà giải, hoà giải viên phải kết thúc việc hoà giải. Trường hợp hai bên thỏa thuận được hoặc chấp nhận phương án hoà giải mà hoà giải viên đưa ra thì hòa giải viên lao động lập biên bản hòa giải thành. Còn trường hợp hai bên không chấp nhận phương án hoà giải hoặc một bên tranh chấp đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng, thì hoà giải viên lao động lập biên bản hoà giải không thành.

Cuối cùng, trong trường hợp hoà giải không thành hoặc một trong hai bên không thực hiện các thỏa thuận trong biên bản hòa giải thành hoặc hết thời hạn giải quyết trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu hoà giải mà hoà giải viên lao động không tiến hành hoà giải thì mỗi bên tranh chấp có quyền yêu cầu Toà án giải quyết.

5. Có phạm tội tống tiền và có phải là tai nạn lao động không?

Kính chào luật sư, mong luật sư tư vấn giúp tôi vấn đề sau: Trong khi em đang lái máy xúc khi lùi do khuất tầm nhìn nên có gây ra tai nạn làm một anh công nhân đang ngồi bị gẫy xương chậu và em cùng công ty đã đưa anh ra viện điều trị. Nhưng sau 05 ngày gia đình người bị nạn đã xin đưa anh ấy về để chữa chị bằng thuốc nam và em đã thanh toán tiền viện phí và đã bồi dưỡng 05 triệu đồng tiền mặt và anh đã ký nhận.
Gia đình bên bị hại cũng ký bản cam kết là chịu mọi việc về sức khoẻ và tinh thần người bị nạn và cam kết không truy cứu gì với em nữa. Nhưng chỉ 3 ngày sau khi hai gia đình không thoả thuận được về tiền bồi dưỡng sức khoẻ cho người bị hại. Cả hai gia đình cùng thống nhất là nhờ bên cơ quan pháp luật vào làm việc. Sau 02 ngày gia đình người bị hại lại đòi tiền gia đình em với khoản tiền là 100 triệu đồng nhưng gia đình em không đồng ý và gia đình người bị hại bảo không có thì cho ra pháp luật. Ba ngày sau gia đình người bị hại liên tục điện đòi với số tiền là 60 triệu đồng, không thì cho ra pháp luật. Vậy xin hỏi luật sư, đây có phải là tội tống tiền không? Khi mà khu vực em làm việc phục vụ nhà máy sản xuất có quy định là: khi công nhân nghỉ giải lao hoặc người nào không phận sự không tự ý vào khu vực máy đang làm phục vụ sản xuất. Vậy thưa luật sư đây có phải là tai nạn lao động không? Mong luật sư giải đáp giúp, em xin chân thành cảm ơn!

Trả lời:

Thứ nhất, về hành vi "tống tiền", theo quy định tại Điều 170 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định về Tội cưỡng đoạt tài sản như sau:

"1. Người nào đe dọa sẽ dùng vũ lực hoặc có thủ đoạn khác uy hiếp tinh thần người khác nhằm chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu hoặc người không có khả năng tự vệ;

d) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

đ) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

e) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản."

Để cấu thành tội cưỡng đoạt tài sản theo Điều 170 thì hành vi khách quan của tội cưỡng đoạt tài sản được thực hiện thông qua các hình thức sau đây:

- Hành vi "đe dọa sẽ dùng vũ lực";

- "Có thủ đoạn khác uy hiếp tinh thần người khác" là hành vi đe dọa sẽ gây thiệt hại về tài sản, danh dự, uy tín bằng bất cứ thủ đoạn nào nếu người bị uy hiếp không thỏa mãn yêu cầu về tài sản của người phạm tội. Hành vi này có khả năng khống chế ý chí của người bị đe dọa, mà chưa đến mức làm cho người bị đe dọa bị tê liệt ý chí. Hành vi uy hiếp tinh thần này có thể được thực hiện dưới một trong các dạng:

+ Đe họa hủy hoại tài sản của người bị đe dọa;

+ Đe dọa tố giác hành vi phạm pháp hoặc vi phạm đạo đức của người bị đe dọa;

+ Đe dọa công bố những tin tức thuộc đời tư mà người bị đe dọa muốn giữ kín… và mục đích của người phạm tội khi thực hiện hành vi “đe dọa sẽ dùng vũ lực hoặc có thủ đoạn khác uy hiếp tinh thần người khác” là “nhằm chiếm đoạt tài sản”.

Như vậy, trong trường hợp này, khi xảy ra tai nạn bạn và gia đình người bị tai nạn đã thỏa thuận về khoản bồi dưỡng cũng như tiền viện phí và đã có chữ ký xác nhận của bên kia nên bạn có thể lấy đó làm bằng chứng. Còn việc sau đó gia đình người bị tai nạn liên tục đòi tiền bạn, nếu không sẽ cho ra pháp luật thì hành vi này có thể bị xử lý theo Điều 170 Bộ luật hình sự như trên. Do đó, bạn có quyền yêu cầu các cơ quan pháp luật có biện pháp ngăn chặn và xử lý vì hành vi người này thực hiện.

Thứ hai, về việc đây có phải là tai nạn lao động không thì theo quy định tại khoản 1 Điều 142 Bộ luật lao động năm 2012 quy định về ai nạn lao động, theo quy định này thì đây là tai nạn lao động, người công nhân này sẽ được hưởng chế độ tai nạn lao động vì đang là giờ nghỉ giải lao.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật lao động - Công ty luật Minh Khuê