Trả lời:

Chào bạn! Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi tới mục tư vấn của công ty chúng tôi. Với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Căn cứ pháp lý:

Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014

Bộ luật Lao động năm 2012

Luật viên chức năm 2010 

Nội dung tư vấn:

Công ty tôi trước đây là DNNN, năm 2008 cổ phần hóa, năm 2014 chuyển sang chỉ có 3 cổ đông chính. Tôi là nhân viên kế toán, sau khi sắp xếp lại công việc, giám đốc cho tôi xuống làm thống kê phân xưởng. khi làm ở vị trí này do đơn giá giữa T8 và T9/16 khác nhau công nhân có hỏi về đơn giá, tôi có trả lời thì giám đốc bảo tôi là tuyên truyền đơn giá và bảo rằng hiện tại chưa sắp xếp được công việc cho tôi và tạm thời tôi cứ nghỉ việc, tôi yêu cầu có quyết định nhưng không đưa ra được quyết định, vậy cho hỏi luật sư việc cty làm có đúng không và những quyền lợi liên quan . xin cảm ơn

Theo quy định Khoản 1 Điều 129 BLLĐ 2012 thì Người sử dụng lao động có quyền tạm đình chỉ công việc của người lao động khi vụ việc vi phạm có những tình tiết phức tạp, nếu xét thấy để người lao động tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho việc xác minh. Việc tạm đình chỉ công việc của người lao động chỉ được thực hiện sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở.

Như vậy, việc giám đốc buộc bạn nghỉ việc tạm thời là không có căn cứ. Bạn có quyền gửi đơn tới Hòa giải viên lao động yêu cầu giải quyết. Các quyền lợi của bạn sẽ được giải quyết theo Nội quy lao động, Thỏa ước lao động tập thể.

anh cho em hỏi trường hợp của em sắp hết hợp đồng , thì công ty thông báo trước 30 ngày nhưng công ty thông báo bằng miệng không có văn bản cụ thể , và sau đó em nghỉ việc em thông báo cho công ty bết trước 3 ngày rồi em viết đơn xin nghỉ nhưng công ty không cho em nghỉ luôn bắt em phải làm hết thời hạn của hợp đồng . như vậy anh chị cho em hỏi là trường hợp của em có sai không và khi em có việc mới em nghỉ luôn như vậy là đúng hay sai

BLLĐ 2012 quy định:

Điều 37. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

b) Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

c) Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;

d) Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động;

đ) Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;

e) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền;

g) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục.

2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này, người lao động phải báo cho người sử dụng lao động biết trước:

a) Ít nhất 3 ngày làm việc đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 1 Điều này;

b) Ít nhất 30 ngày nếu là hợp đồng lao động xác định thời hạn; ít nhất 03 ngày làm việc nếu là hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng đối với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này;

c) Đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này thời hạn báo trước cho người sử dụng lao động được thực hiện theo thời hạn quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

Như vậy, bạn đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn đảm bảo các căn cứ trên thì được coi là đúng pháp luật. Còn lại sẽ là trái pháp luật

Đối với đơn phương chấm dứt HĐ trái pháp luật, nghĩa vụ của bạn như sau:

1. Không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

2. Nếu vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.

3. Phải hoàn trả chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động

xin chào anh chị, tôi muốn nhờ anh chị tư vấn giúp tôi một việc như sau. tôi làm việc cho một siêu thị ở tp Nam Định, lương thử việc là 3 triệu một tháng. sau một thời gian, doanh nghiệp này yêu cầu tôi kí hợp đồng. tôi viết đơn đề nghị kí hợp đồng. doanh nghiệp hỗ trợ tiền trách nhiệm và lương chính thức cho tôi là 4 triệu một tháng. đồng thời giữ tiền kí quỹ 4 triệu của tôi với cam kết sẽ trả lại sau khi kí hợp đồng được 1 năm. tôi chưa kí hợp đồng chính thức. sau khi làm việc được tổng cộng 6 tháng, tôi xin nghỉ việc đúng theo quy định và yêu cầu trả lại toàn bộ tiền lương tiền kí quỹ, nhưng doanh nghiệp này đã truy thu lại tiền hỗ trợ mỗi tháng 1 triệu và trừ vào lương tháng cuối cùng của tôi. đồng thời cũng không trả lại tiền kí quỹ trong khi chưa có hợp đồng chính thức được kí, mong anh chị tư vấn giúp tôi nên giải quyết thế nào cho đúng

Trường hợp của bạn có thể gửi đơn đến Hòa giải viên lao động để yêu cầu giải quyết quyền lợi. Nếu không hòa giản được, bạn có quyền nộp đơn khởi kiện đến TAND cấp huyện để được giải quyết.

Cách đây 10 tháng, tôi có ký kết hợp đồng lao động với công ty A có thời hạn 1 năm. Sau đó công ty giải thể để thành lập công ty mới (là công ty B). Công ty B này có người đại diện pháp luật (Giám đốc) là người khác công ty A. Công ty B chuyển toàn bộ nhân viên sang công ty này, nhưng không có ký kết hợp đồng lao động mới. Bây giờ tôi muốn nghỉ việc ở công ty B này, mà so với công ty A tôi còn 2 tháng hợp đồng, vậy nếu tôi nghỉ việc, có cần phải bồi thường hợp đồng không? Mong được tư vấn. Xin cám ơn !

Bạn chỉ phải bồi thường nếu đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật. Còn trong các trường hợp bình thường, bạn sẽ được đơn phương chấm dứt nếu công ty đồng ý hoặc thuộc các trường hợp sau:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

b) Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

c) Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;

d) Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động;

đ) Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;

e) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền;

g) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục.

Tôi là nhân viên thiết bị tại trường THCS, tôi đã đóng bảo hiểm được 9 năm . Nay do hoàn cảnh gia đình tôi xin nghỉ việc . Vậy tôi sẽ được hưởng các chế độ như thế nào?

Theo quy định tại điều 45 Luật Viên chức 2010 quy định về chế độ thôi việc như sau:

Điều 45. Chế độ thôi việc

1. Khi chấm dứt hợp đồng làm việc, viên chức được hưởng trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm hoặc chế độ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về lao động và pháp luật về bảo hiểm xã hội, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Viên chức không được hưởng trợ cấp thôi việc nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Bị buộc thôi việc;

b) Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc mà vi phạm quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều 29 của Luật này;

c) Chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định tại khoản 5 Điều 28 của Luật này
”.

Nếu bạn xin nghỉ việc, và việc xin nghỉ việc đúng với quy định tại khoản 4, 5, 6 Điều 29 Luật Viên chức 2010 thì chị sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc, chế độ bảo hiểm thất nghiệp và được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội.

Điều 29. Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc

4. Viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nhưng phải thông báo bằng văn bản cho người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập biết trước ít nhất 45 ngày; trường hợp viên chức ốm đau hoặc bị tai nạn đã điều trị 06 tháng liên tục thì phải báo trước ít nhất 03 ngày.

5. Viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trong các trường hợp sau:
a) Không được bố trí theo đúng vị trí việc làm, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm các điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng làm việc;

b) Không được trả lương đầy đủ hoặc không được trả lương đúng thời hạn theo hợp đồng làm việc;

c) Bị ngược đãi; bị cưỡng bức lao động;

d) Bản thân hoặc gia đình thật sự có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng;

đ) Viên chức nữ có thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở chữa bệnh;

e) Viên chức ốm đau hoặc bị tai nạn đã điều trị từ 03 tháng liên tục mà khả năng làm việc chưa hồi phục.

6. Viên chức phải thông báo bằng văn bản về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc cho người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập biết trước ít nhất 03 ngày đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, đ và e khoản 5 Điều này; ít nhất 30 ngày đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 5 Điều này
”.

- Thứ nhất, về khoản trợ cấp thôi việc.

“ Điều 48. Trợ cấp thôi việc
1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.

3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc”.

Do chị không cung cấp đầy đủ thông tin, nên chị đối chiếu với trường hợp của chị để tính trợ cấp thôi việc. Tuy nhiên, chị cần chú ý tới “ thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc” để tính chính xác khoản trợ cấp này.

Thời gian thực tế người lao động làm cho người sử dụng lao động như sau:

“ a) Thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động bao gồm: thời gian người lao động đã làm việc cho người sử dụng lao động; thời gian thử việc, học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động; thời gian được người sử dụng lao động cử đi học; thời gian nghỉ hưởng chế độ theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội; thời gian nghỉ hằng tuần theo Điều 110, nghỉ việc hưởng nguyên lương theo các Điều 111, Điều 112, Điều 115 và Khoản 1 Điều 116 của Bộ luật Lao động; thời gian nghỉ để hoạt động công đoàn theo quy định của pháp luật về công đoàn; thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động; thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc và thời gian bị tạm giữ, tạm giam nhưng được trở lại làm việc do được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết luận không phạm tội”.
 
- Thứ hai, về chế độ bảo hiểm thất nghiệp
 

“ Điều 81. Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Người thất nghiệp được hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ mười hai tháng trở lên trong thời gian hai mươi bốn tháng trước khi thất nghiệp;

2. Đã đăng ký thất nghiệp với tổ chức bảo hiểm xã hội;

3. Chưa tìm được việc làm sau mười lăm ngày kể từ ngày đăng ký thất nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều này.”.


Bạn đã đủ điều kiện để được hưởng bảo hiểm thất nghiệp. Tuy nhiên, khoản trợ cấp này bạn sẽ không được hưởng nếu chị không tìm kiếm việc làm sau khi thôi việc. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp vẫn được bảo lưu để được hưởng khi chị hoàn thiện hồ sơ và tiếp tục tìm kiếm việc làm nhưng không tìm được hoặc để đóng tiếp khi chị tiếp tục làm việc ở nơi làm việc mới.

- Thứ ba, về thời gian đóng bảo hiểm xã hội.

“Điều 57. Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội

Người lao động khi nghỉ việc mà chưa đủ điều kiện để hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 50 và Điều 51 hoặc chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định tại Điều 55 và Điều 56 của Luật này thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội”.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900 6162 hoặc liên hệ văn phòng  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng ./.

Bộ phận tư vấn Luật lao động - Công ty Luật Minh Khuê.