Vậy cho em hỏi:

1. Trường hợp của bạn ý, khi nghỉ sinh có được hưởng các chế độ gì từ BHYT?

2. Trong thời gian nghỉ sinh, bạn ý có phải bắt buộc tham gia đóng BH để được hưởng lợi từ BHYT khi sinh không? (giảm chi phí khi mổ đẻ)

3. Trong trường hợp này công ty có được báo giảm không? Và thủ tục báo giảm sẽ báo nghỉ thai sản hay như thế nào?

Em xin chân thành cảm ơn.

Người gửi: L.T

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn luật lao động của Công ty luật Minh Khuê.

Tư vấn thủ tục thành lập

Luật sư tư vấn pháp luật lao động gọi:   1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới chuyên mục tư vấn bảo hiểm của công ty chúng tôi, chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

1. Căn cứ pháp lý:

- Luật bảo hiểm y tế 2008

- Luật bảo hiểm xã hội 2006

- Luật bảo hiểm y tế sửa đổi, bổ sung 2014

2. Nội dung tư vấn:

1. Căn cứ vào quy định tại Điều 12, luật bảo hiểm y tế 2008 thì người lao động làm việc theo hợp đồng có thời hạn từ 3 tháng trở lên thì phải đóng bảo hiểm y tế. Mức đóng và phương thức đóng bảo hiểm quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 13 luật bảo hiểm y tế:

"Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% mức tiền lương, tiền công tháng của người lao động, trong đó người sử dụng lao động đóng 2/3 và người lao động đóng 1/3. Trong thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con hoặc nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm y tế nhưng vẫn được tính vào thời gian tham gia bảo hiểm y tế liên tục để hưởng chế độ bảo hiểm y tế"

Khi đóng bảo hiểm y tế, thì người lao động được hưởng bảo hiểm y tế trong phạm vi như sau:

a)Khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng, khám thai định kỳ, sinh con;

b) Khám bệnh để sàng lọc, chẩn đoán sớm một số bệnh;

c) Vận chuyển người bệnh từ tuyến huyện lên tuyến trên đối với đối tượng quy định tại các khoản 9, 13, 14, 17 và 20 Điều 12 của Luật này trong trường hợp cấp cứu hoặc khi đang điều trị nội trú phải chuyển tuyến chuyên môn kỹ thuật.

Như vậy, khi bạn của bạn (tạm gọi là bạn A) sinh con thì bạn ấy sẽ được hưởng chế độ bảo hiểm y tế khi sinh con là 80% chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại điều 22 luật bảo hiểm xã hội. Nhưng bạn cũng phải lưu ý những trường hợp không được hưởng bảo hiểm y tế như sau:

"Điều 23. Các trường hợp không được hưởng bảo hiểm y tế

1. Chi phí trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 đã được ngân sách nhà nước chi trả.

2. Điều dưỡng, an dưỡng tại cơ sở điều dưỡng, an dưỡng.

3. Khám sức khỏe.

4. Xét nghiệm, chẩn đoán thai không nhằm mục đích điều trị.

5. Sử dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, nạo hút thai, phá thai, trừ trường hợp phải đình chỉ thai nghén do nguyên nhân bệnh lý của thai nhi hay của sản phụ.

6. Sử dụng dịch vụ thẩm mỹ.

7. Điều trị lác, cận thị và tật khúc xạ của mắt.

8. Sử dụng vật tư y tế thay thế bao gồm chân tay giả, mắt giả, răng giả, kính mắt, máy trợ thính, phương tiện trợ giúp vận động trong khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng.

9. Khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng đối với bệnh nghề nghiệp, tai nạn lao động, thảm họa.

10. Khám bệnh, chữa bệnh trong trường hợp tự tử, tự gây thương tích.

11. Khám bệnh, chữa bệnh nghiện ma túy, nghiện rượu hoặc chất gây nghiện khác.

12. Khám bệnh, chữa bệnh tổn thương về thể chất, tinh thần do hành vi vi phạm pháp luật của người đó gây ra.

13. Giám định y khoa, giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần.

14. Tham gia thử nghiệm lâm sàng, nghiên cứu khoa học."

2. Theo Điều 13 Luật bảo y tế 2008, trước đây người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con thì người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm y tế nhưng vẫn được tính vào thời gian tham gia bảo hiểm y tế liên tục để hưởng chế độ bảo hiểm y tế.

Tuy nhiên, theo Luật bảo hiểm y tế được sửa đổi, bổ sung năm 2014 có sửa đổi Điều 13 Luật bảo hiểm y tế, Luật này có hiệu lực áp dụng từ ngày 01/01/2015 thì thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản vẫn phải đóng bảo hiểm y tế, mức đóng hằng tháng tối đa bằng 6% tiền lương tháng của người lao động trước khi nghỉ thai sản và do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng.

Điều 13. Mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế

1. Mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế được quy định như sau:

a) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% tiền lương tháng, trong đó người sử dụng lao động đóng 2/3 và người lao động đóng 1/3. Trong thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì mức đóng hằng tháng tối đa bằng 6% tiền lương tháng của người lao động trước khi nghỉ thai sản và do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng;

Như vậy, trường hợp bạn A là nghỉ thai sản nhưng bạn A lại không được hưởng chế độ thai sản theo luật bảo hiểm xã hội khi sinh con do thời gian đóng bảo hiểm xã hội của bạn mới được 4 tháng trước khi sinh nên theo Điều 28 Luật bảo hiểm xã hội thì bạn A không được hưởng chế độ thai sản. Mà quy định trên chỉ áp dụng với người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định luật bảo hiểm xã hội thôi, vậy nên bạn của bạn vẫn phải tự đóng bảo hiểm và không được cơ quan bảo hiểm xã hội đóng cho.

3. Công ty bạn có thể báo giảm nhân sự. Thủ tục báo giảm là mẫu D02-TS: danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT.

Trên đây là toàn bộ phần tư vấn của chúng tôi cho câu hỏi của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Để được hỗ trợ thêm, bạn vui lòng gọi vào tổng đài tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội trực tuyến1900.6162.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội - Công ty luật Minh Khuê