Bên em đang thực hiện dự án vay vốn ngân hàng ADB (không phải dự án ODA- có văn bản xác nhận của Bộ tài chính rồi), Dự án của bên em là Tư vấn thiết kế, theo luật đấu thầu và quy định của ADB bên em phải tuyển chọn nhà thầu quốc tế. Sau quá trình tuyển chọn, đã kỹ hợp đồng với công ty Hàn quốc, hồ sơ mời thầu ghi rõ cần tuyển các vị trí chuyên gia quốc tế cho từng vị trí để thực hiện nhiệm vu. Đây là gói thầu Tư vấn thiết kế và hỗ trợ đấu thầu. Em đang vướng mắc thủ tục xin cấp giấy phép lao động, Sở LD yêu cầu vẫn phải làm hồ sơ để xin câp giấy phép lao động theo Nghị định 102/2013 và thông tư 03/2014. Tuy nhiên em có nghiên cứu Thông tư 41 của Bộ công thương về trường hợp ng lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp hoạt động trong 11 ngành dịch vụ đã ký kết với WTO thì không cần giấy phép lao động nữa. Vậy em xin hỏi, trường hợp này nên hiểu như thế nào ạ. Công ty bên Hàn Quốc là công ty mẹ, ở VN có văn phòng đại diện tại HN, có đầy đủ hồ sơ pháp lỹ theo quy định của nhà nước, hoạt động tại VN đã nhiều năm. Em rất mong được Minh Khuê tư vấn cho em về vấn đề này, vì thủ tục xin cấp giấy phép lao động rất phức tạp, chuyên gia phải về nước để xin xác nhận lý lịch tư pháp. Em cảm ơn. 

Câu hỏi được biên tập từchuyên mục hỏi đáp pháp luậtcủa Công ty Luật Minh Khuê.

Tư vấn cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi:  1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về vấn đề của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Cơ sở pháp lý:

Nghị định số 102/2013/NĐ-CP hướng dẫn về lao động nước ngoài tại Việt Nam.

Thông tư số 41/2014/TT-BCT của Bộ Công thương : Quy định căn cứ, thủ tục xác định người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi mười một ngành dịch vụ trong Biểu cam kết dịch vụ vủa Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới không thuộc diện cấp giấy phép lao động

Nội dung tư vấn:

Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 nghị định 102/2013/NĐ-CP.

"Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam, di chuyển tạm thời trong nội bộ doanh nghiệp sang hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng."

Căn cứ thông tư 41/2014/TT-BCT

"Điều 3. Hiện diện thương mại

Hiện diện thương mại quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là Nghị định số 102/2013/NĐ-CP) bao gồm các hình thức:

a) Hợp đồng hợp tác kinh doanh;

b) Doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài;

c) Văn phòng đại diện, Chi nhánh của doanh nghiệp nước ngoài."

"Điều 4. Căn cứ xác định người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi mười một ngành dịch vụ trong Biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với WTO không thuộc diện cấp giấy phép lao động

1. Căn cứ xác định người lao động nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi mười một ngành dịch vụ trong Biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với WTO không thuộc diện cấp giấy phép lao động quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 7 Nghị định số 102/2013/NĐ-CP bao gồm:

a) Doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam;

b) Hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài trên lãnh thổ Việt Nam hoạt động thuộc phạm vi mười một ngành dịch vụ thuộc Phụ lục I Thông tư này;

c) Người lao động nước ngoài đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng ít nhất 12 tháng trước khi được cử sang Việt Nam làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam."

Như vậy đối với trường hợp của bạn nếu muốn được xác định là lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi mười một ngành dịch vụ trong Biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với WTO cần phải có các điều sau căn cứ theo Điều 4 thông tư 41/2014/TT-BCT :

Thứ nhất Doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam được quy định cụ thể tại Điều 3 thông tư 41/2014, theo đó trường hợp của bạn công ty mẹ ở Hàn Quốc có văn phòng đại diện tại Việt Nam hoạt động đã nhiều năm thì sẽ đáp ứng được điều kiện về hiện diện thương mại.

Thứ hai Hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài trên lãnh thổ Việt Nam hoạt động thuộc phạm vi mười một ngành dịch vụ thuộc Phụ lục I Thông tư này. Ngành dịch vụ mà bên bạn thuê lao động của hiện diện thương mại đó là Tư vấn thiết kế và hỗ trợ đấu thầu do bạn chưa cung cấp thông tin cụ thể là hiện diện thương mại của doanh nghiệp Hàn Quốc này hoạt động tư vấn thết kế trong lĩnh vực nào nên chưa thể xác định có đáp ứng được điều kiện này không, theo phụ lục I thông tư này thì các dịch vụ  : Dịch vụ kiến trúc (CPC 8671); Dịch vụ tư vấn kỹ thuật (CPC 8672) ;Dịch vụ tư vấn kỹ thuật đồng bộ (CPC 8673); Dịch vụ quy hoạch đô thị và kiến trúc cảnh quan đô thị sẽ thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với WTO. 

Thứ ba Người lao động nước ngoài đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng ít nhất 12 tháng trước khi được cử sang Việt Nam làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam.

Như vậy nếu đáp ứng được ba yêu cầu trên thì người lao động nước ngoài làm việc cho công ty bạn sẽ không phải tiến hành các thủ tục xin cấp phép lao động và ngược lại nếu không đáp ứng được sẽ phải tiến hành thủ tục cấp phép lao động theo quy định tại nghị định 102/2013/NĐ-CP.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật về thuế và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật lao động.