1. Tư vấn chế độ thai sản, mức đền bù khi bị công ty chấm dứt hợp đồng trước thời hạn ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Em có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Em hiện đang làm tại một công ty nước ngoài ở Việt Nam. Bắt đầu ký hợp đồng thử việc từ tháng 8 năm 2014. Sau 2 tháng thử việc thì ký hợp đồng chính thức 1 năm có hiệu lực đến tháng 10/2015.

Hiện nay em đang có thai được 7 tuần. Công ty muốn chấm dứt hợp đồng trước thời hạn, họ muốn em nghỉ ngay trong tháng này, trả 1 tháng lương và em không cần đến công ty

Vậy cho em hỏi là:

1. Em có được hưởng trợ cấp thai sản không ?

2. Mức đền bù tối thiểu trong trường hợp công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn với em là bao nhiêu ?

3. Em có quyền khởi kiện việc này được không ?

Em xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: N.H.H

Tư vấn chế độ thai sản, mức đền bù khi bị công ty chấm dứt hợp đồng trước thời hạn ?

Tư vấn pháp luật lao động về chấm dứt hợp đồng lao động, gọi 1900.6162

Trả lời:

Chào chị, cảm ơn chị đã gửi câu hỏi đến cho công ty luật Minh Khuê. Trên cơ sở thông tin chị cung cấp, chúng tôi xin phép được trả lời những thắc mắc của chị như sau:

1. Chị có được hưởng chế độ thai sản hay không ?

- Theo quy định tại Điều 14, Nghị định 152/2006/NĐ-CP hướng dẫn một số điều của luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc về điều kiện được hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ thì:

"Điều 14. Điều kiện hưởng chế độ thai sản theo khoản 2 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

1. Lao động nữ sinh con và người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

2. Trường hợp người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này nghỉ việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 4 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 31, 32, 34 và khoản 1 Điều 35 Luật Bảo hiểm xã hội."

Đối chiếu quy định trên với trường hợp của chị thì chị kí hợp đồng làm việc chính thức từ tháng 10/2014, như vậy nếu chị đóng BHXH đủ 6 tháng trong khoảng thời gian từ tháng 10 đến thời điểm công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thì khi sinh con chị vẫn được hưởng chế độ thai sản bao gồm:

- Trợ cấp 1 lần khi sinh con: 2 tháng lương tối thiểu

- Mức hưởng chế độ thai sản: 6 tháng lương bình quân

- Ngoài ra, còn có tiền Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản nếu trong trường hợp chị đã nghỉ hết thời gian được hưởng chế độ thai sản mà sức khỏe vẫn còn yếu (chị tham khảo Điều 17 Nghị định 152/2006/NĐ-CP để biết thêm chi tiết)

2. Chị được hưởng những khoản đền bù gì khi công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động ?

- Căn cứ theo quy định tại Khoản 3, Điều 39, Bộ luật lao động số 10/2012/QH13 về các trường hợp người sử dụng lao động không được quyền đơn phương chấm dứt hợp động lao động đã nêu rõ:

"Điều 39. Trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

3. Lao động nữ quy định tại khoản 3 Điều 155 của Bộ luật này."

- Khoản 3, Điều 155 Bộ luật Lao động 2012 quy định:

"Người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với lao động nữ vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết hoặc người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động."

- Như vậy, nếu người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với lao động nữ đang mang thai thì theo quy định tại Điều 41, Bộ luật Lao động 2012 đó là việc đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật:

"Điều 41. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật là các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động không đúng quy định tại các điều 37, 38 và 39 của Bộ luật này."

- Khi người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật thì theo quy định tại Điều 42, Bộ luật Lao động 2012, người sử dụng lao động phải có nghĩa vụ như sau:

"1. Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết và phải trả tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người lao động không được làm việc cộng với ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

2. Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này.

3. Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này, hai bên thương lượng để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.

5. Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước."

- Điều 48, Bộ luật Lao động 2012 quy định về trợ cấp thôi việc như sau:

"Điều 48. Trợ cấp thôi việc

"1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc."

=> Đối chiếu với trường hợp của chị thì những khoản đền bù chị có thể được nhận nếu công ty vẫn quyết định đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với chị như sau:

- Tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày chị không được làm việc (chị căn cứ vào thời gian bị đơn phương chấm dứt và thời điểm chị được nhận lại làm việc hoặc thời điểm khi hết hiệu lực của hợp đồng là tháng 10/2015 để tính)

- 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động

- Trường hợp chị không muốn trở lại làm việc thì theo thực tế, chị làm chưa đủ 12 tháng nên sẽ không được hưởng trợ cấp thôi việc

- Trường hợp chị muốn làm việc trở lại thì có 1 trong 2 khả năng xảy ra:

+ Công ty không muốn nhận lại và chị đồng ý: 2 bên thỏa thuận khoản bồi thường thêm cho chị, nhưng không ít hơn 02 tháng tiền lương theo hợp đồng để chấm dứt hợp đồng lao động

+ Công ty đồng ý nhận lại nhưng công việc của chị đã không còn: 2 bên thỏa thuận để sửa đổi lại hợp đồng lao động

- Nếu công ty vi phạm về thời hạn báo trước cho chị (cụ thể là 30 ngày) khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thì phải bồi thường khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước. (ví dụ: công ty chỉ báo trước cho chị trong thời gian 17 ngày thì đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, như vậy công ty phải trả khoản tiền tương ứng là: 30 - 17 = 13 ngày tiền lương).

3. Chị có được quyền khởi kiện nếu công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật ?

Do công ty không muốn phải đền bù các khoản tiền nêu trên nếu cứ đơn phương chấm dứt HĐLĐ với chị nên đã dùng lời "ngọt ngào" để chị tự động xin thôi việc và bồi thường cho 1 tháng lương không cần đi làm. Vì vậy, chị cần tỉnh táo để quyền lợi không bị thiệt hại.

Trong trường hợp chị bị đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật như đã trình bày ở trên thì căn cứ theo Điểm a, Khoản 1, Điều 201 và Khoản 2, Điều 202 Bộ luật Lao động 2012 đã nêu:

"Điều 201. Trình tự, thủ tục hòa giải tranh chấp lao động cá nhân của hòa giải viên lao động

1. Tranh chấp lao động cá nhân phải thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu tòa án giải quyết, trừ các tranh chấp lao động sau đây không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải:

a) Về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc tranh chấp về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;"

"Điều 202. Thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động cá nhân

2. Thời hiệu yêu cầu Toà án giải quyết tranh chấp lao động cá nhân là 01 năm, kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà mỗi bên tranh chấp cho rằng quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm."

Nếu chị không muốn qua hòa giải với công ty mà muốn khởi kiện ra toàn thì cần lưu ý thời hạn giải quyết yêu cầu là 01 năm, kể từ khi chị bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.

Theo quy định tại Khoản 1, Điều 31; Khoản 1, Điều 33; Điểm a, Khoản 1, Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2004 (sửa đổi, bổ sung 2011) thì chị có thể gửi đơn khởi kiện ra Tòa án nhân dân cấp huyện, nơi công ty chị đặt trụ sở kinh doanh để được giải quyết.

Nếu còn có điều gì thắc mắc, mời chị vui lòng gửi thư theo địa chỉ này hoặc gọi điện trực tiếp đến tổng đài 1900.6162 để được giải đáp nhanh chóng và chính xác nhất. Trân trọng./.

2. Hưởng chế độ thai sản khi chấm dứt hợp đồng lao động ?

Thưa luật sư, Em có thắc mắc về bảo hiểm thai sản. Em đang có bầu dự kiến giữa tháng 12 sinh do điều kiện sức khỏe không đảm bảo em nghỉ việc cuối tháng sáu.

Bảo hiểm của em đã đóng hết tháng 6 vậy cho em hỏi trường hợp của em có được nhận bảo hiểm thai sản không? nếu được nhận thủ tục gồm những gì? thời điểm em nghỉ em đã đóng BHXH được 11 tháng tính tới tháng 6 này. Em đơn phương nghỉ việc có được nhân bảo hiểm thai sản không ?

Em cảm ơn!

Người gửi: P.H

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng công ty luật Minh Khuê! Câu hỏi của bạn chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Theo quy định tại điều 28, Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản:

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Bạn đã tham gia BHXH được 11 tháng tính đến cuối tháng 6. Do vậy, bạn đủ điều kiện để hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật bảo hiểm xã hội. Để được hưởng chế độ thai sản thì bạn cần làm những thủ tục theo Khoản 5, Điều 9, Quyết định 01/QĐ-BHXH năm 2014 bao gồm các loại giấy tờ sau:

Một là, Đơn của người lao động nữ sinh con (mẫu số 11B-HSB).

Hai là, Sổ bảo hiểm xã hội.

Ba là, Giấy chứng sinh (bản sao) hoặc Giấy khai sinh (bản sao) của con.

Thứ hai, bạn đã đóng bảo hiểm được 11 tháng tính đến tháng 6 nếu mà bạn đơn phương chấm dứt hợp đồng bạn vẫn được hưởng chế độ thai sản như bình thường. Việc chấm dứt hợp đồng của lao động nữ thai sản là quyền mà pháp luật quy định tại Điều 156 BLLĐ nếu bạn có xác nhân của cơ sở ý tế. Kể cả bạn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật thì bạn vẫn được hưởng chế độ thai sản vì không có quy định nào nói lao động nữ chấm dứt hợp đồng trái luật thì không được hưởng chế độ thai sản. Nếu bạn đơn phương chấm dứt hợp đồng trái luật bạn chỉ phải chịu trách nhiệm với công ty theo Điều 43 Bộ luật lao động năm 2012 mà thôi:

Điều 43. Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

1. Không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

2. Nếu vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.

3. Phải hoàn trả chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này.

Để biết thêm thông tin chi tiết, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn trực tiếp. Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua điện thoại gọi 1900.6162 . Trân trọng./.

3. Chấm dứt hợp đồng lao động thì có được hưởng chế độ thai sản ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Chị họ tôi kí hợp đồng lao động có thời hạn 1 năm với 1 công ty A. Tới tháng 07/2015 là hết hạn hợp đồng lao động.

Hiện tại chị họ tôi đang mang thai tới tháng 08/2015 sẽ nghỉ thai sản.Tôi xin hỏi trong trường hợp này, công ty chị họ tôi đang làm nếu chấm dứt hợp đồng lao động cũ mà không cho kí hợp đồng lao động mới thì chị họ tôi có được hưởng quyền lợi gì thai sản không?

Trân trọng cảm ơn.

Người gửi: T.P

Chấm dứt hợp đồng lao động thì có được hưởng chế độ thai sản ?

Luật sư tư vấn luật lao động gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Theo như thông tin bạn trình bày thì chị họ bạn ký hợp đồng lao động thời hạn 1 năm tới tháng 7/2015 thì chị bạn hết hạn hợp đồng lao động.

Căn cứ điều 36 Bộ luật lao động 2012 thì hết hạn hợp đồng là một trong những trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động. Và công ty có thể thỏa thuận ký tiếp hợp đồng cũng có thể không ký tiếp với chị bạn mà không vi phạm pháp luật lao động.

Tháng 8/2015 chị bạn nghỉ thai sản trong khi tháng 7/2015 chấm dứt hợp đồng thì chị bạn vẫn được hưởng thai sản như bình thường nếu đáp ứng được điều kiện theo quy định tại điều 28 Luật bảo hiểm xã hội 2006, cụ thể là:

"Điều 28. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi."

Như vậy, nếu chị họ bạn đóng đủ bảo hiểm 6 tháng trong khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh thì chị bạn được hưởng thai sản. Do bạn không cung cấp thời điểm chị bạn sẽ sinh con nên chúng tôi chưa thể xác định được chị bạn có được hưởng thai sản hay không. Nếu chị bạn đáp ứng được điều kiện trên thì quyền lợi của chị bạn sẽ theo quy định tại điều 34, 35 Luật bảo hiểm xã hội cụ thể là :

"Điều 34. Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi

Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi thì được trợ cấp một lần bằng hai tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con.

Trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết khi sinh con thì cha được trợ cấp một lần bằng hai tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con.

Điều 35. Mức hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 29, 30, 31, 32 và 33 của Luật này thì mức hưởng bằng 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của sáu tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội. Thời gian này người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội."

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi tqua Tổng đài tư vấn: 1900.6162.

4. Trong thời gian nghỉ thai sản có bị công ty chấm dứt hợp đồng lao động hay không ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Hiện tại tôi đang làm việc cho Công ty nước ngoài ở khu chế xuất. Tôi vào công ty làm việc tháng 05/2014, bắt đầu ký hợp đồng lao động 1 năm kể từ ngày 21/07/2014 - 21/07/2015. Đầu tháng 11/2014 tôi mang thai, giữa tháng 06 /2015 tôi xin nghỉ thai sản.

Vậy khi hết thời hạn hợp đồng (thời gian đó tôi đang nghỉ thai sản) tôi có bị Công ty chấm dứt hợp đồng lao động không? Nếu không thì tôi phải làm thế nào và đến đâu để tôi được bảo vệ ?

Tôi xin chân thành cảm ơn.

Người gửi: L.T.M.L

Tư vấn thủ tục thành lập

Luật sư tư vấn chấm dứt hợp đồng lao động nữ, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo thông tin bạn cung cấp thì tháng 6/2015 bạn nghỉ thai sản nhưng 21/07/2015 thì hợp đồng của chị hết thời hạn 1 năm. Như vậy căn cứ theo quy định của pháp luật thì công ty có quyền chấm dứt HĐLĐ vì trong trường hợp này căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 36 Bộ luât lao động năm 2012 thì trường hợp này là hợp đồng lao động hết hạn. Cụ thể:

Điều 36. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động

1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 192 của Bộ luật này.

2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

3. Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Người lao động đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội và tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 187 của Bộ luật này.

5. Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án.

6. Người lao động chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết.

7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.

8. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải theo quy định tại khoản 3 Điều 125 của Bộ luật này.

9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 37 của Bộ luật này.

10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật này; người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhật, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã.

Tuy nhiên theo quy định tại khoản 1 Điều 47BLLĐ 2012 có quy định:

Điều 47. Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động

1. Ít nhất 15 ngày trước ngày hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động biết thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.

... ... ...

Do vậy trường hợp hết hạn hợp đồng thì bạn có thể thỏa thuận để ký tiếp hợp đồng mới.

Để biết thêm thông tin chi tiết, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn trực tiếp. Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua điện thoại gọi: 1900.6162. Trân trọng./.

5. Chế độ thai sản đối với lao động nữ khi bị công ty chấm dứt hợp đồng lao động ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Em làm việc ở công ty dc 5 năm từ ngày 23/2/2013 đến ngày 23/2/2018 thì bị công ty chấm dứt hợp đồng. E đang mang thai được 4 tháng rồi. Dự kiến sinh của e là 31/7/2018. Vậy e có được hưởng chế độ thai sản hay bảo hiểm thất nghiệp ko ạh. Và nếu được hưởng thì thủ tục như thê nào ah ?
Cảm ơn!

Chế độ thai sản đối với lao động nữ khi bị công ty chấm dứt hợp đồng lao động ?

Luật sư trả lời:

1. Về điều kiện hưởng chế độ thai sản:

Bạn vui lòng tham khảo bài viết sau: Tư vấn chế độ hưởng thai sản mới

Xét trường hợp của bạn, bạn tham gia lao động ở công ty được 5 năm đến ngày 23 tháng 2 năm 2018 thì nghỉ việc. Thời điểm dự sinh của bạn là 31 tháng 7 năm 2018. Như vậy, căn cứ theo khoản 1 Điều 9 Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc thì khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh của bạn sẽ được tính từ tháng 7 năm 2017 đến tháng 6 năm 2018. Trong khoảng thời gian này, nếu đóng bảo hiểm xã hội liên tục thì bạn đã đóng được 8 tháng. Nến đối chiếu với quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội thì bạn đã đủ điều kiện để hưởng chế độ thai sản. Việc có được hưởng chế độ thai sản hay không không phụ thuộc vào việc bạn có đang đi làm hay không mà phụ thuộc vào việc bạn có đáp ứng điều kiện theo quy định tại Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 hay không.

Trình tự, thủ tục hưởng chế độ thai sản:

- Hồ sơ: bạn cần chuẩn bị các giấy tờ sau: Bản sao Giấy chứng sinh / Giấy khai sinh của con và Sổ bảo hiểm xã hội của bạn.

- Nơi nộp hồ sơ: Cơ quan bảo hiểm xã hội nơi bạn cư trú:

- Thời gian nộp hồ sơ: Bạn nên nộp sớm sau khi sinh con để được giải quyết chế độ sớm.

2. Về điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp

Bạn vui lòng tham khảo bài viết sau: Tư vấn về vấn đề bảo hiểm thất nghiệp

Đối chiếu với trường hợp của bạn, bạn nghie việc từ 23 tháng 2 năm 2018, để được hưởng chế độ thai sản, một trong các điều kiện là phải "nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm trong thời hạn 03 tháng kể từ thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động. Tuy nhiên, tính đến thời điểm hiện nay (cuối tháng 6 năm 2018) thì bạn đã để quá thời hạn 03 tháng nói trên nên hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp của bạn sẽ không được duyệt. Bạn sẽ không đủ điều kiện để nhận trợ cấp thất nghiệp lần này.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật bảo hiểm thất nghiệp trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

6. Trong thời gian nghỉ thai sản công ty có được chấm dứt hợp đồng lao động hay không ?

Thưa Công ty Luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi muốn được giải đáp: Công ty Tôi có 1 công nhân A ký hợp đồng 19/04/2015-19/04/2016 nhưng 01/03/2016 nghỉ thai sản đến 19/04/2016 hết hạn hợp đồng.

Vậy công ty tôi xin hỏi nếu tới ngày 01/09/2016 công ty ra quyết định hết hạn hợp đồng có đúng không và có vi phạm luật không, và đến ngày 01/09/2016 khi thanh toán các chế độ phép năm cho công nhân A thì khoảng thời gian từ ngày 20/04/2016-20/08/2016 công ty tôi có chi trả tiền phép cho những tháng đó không ?

Tôi xin cảm ơn !

Trong thời gian nghỉ thai sản công ty có được chấm dứt hợp đồng lao động hay không ?

Luật sư tư vấn pháp luật lao động trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn ! cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chuyên mục tư vấn của chúng tôi. Chúng tôi xin giải đáp thắc mắc của bạn như sau:

Theo quy định tại Điều 36 Bộ luật lao động 2012 quy định về các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động thì:

1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 192 của Bộ luật này.

2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

3. Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Người lao động đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội và tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 187 của Bộ luật này.

5. Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án.

6. Người lao động chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết.

7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.

8. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải theo quy định tại khoản 3 Điều 125 của Bộ luật này.

9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 37 của Bộ luật này.

10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật này; người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhật, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã.

Như vậy hợp đồng của bạn có thời hạn từ 19/04/2015 đến 19/04/2016. Vì vậy khi hết hạn hợp đồng thì người sử dụng và người lao động có quyền thỏa thuận ký tiếp hợp đồng mới hoặc có quyền không ký tiếp hợp đồng nếu người sử dụng lao động không còn có nhu cầu. Khi hai bên không thỏa thuận được ký kết hợp đồng mới thì hợp đồng cũ đương nhiên chấm dứt theo pháp luật cho dù đó là lao động nữ đang nghỉ thai sản. Do đó chị có thể thỏa thuận để tiếp tục ký hợp đồng lao động.Tuy nhiên, trước khi hợp đồng hết hạn thì công ty có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho trị trước 15 ngày theo quy định tại khoản 1 Điều 47 BLLĐ 2012 như sau:

Điều 47. Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động

1. Ít nhất 15 ngày trước ngày hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động biết thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.

2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.

3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động.

4. Trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản thì tiền lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các quyền lợi khác của người lao động theo thoả ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết được ưu tiên thanh toán.

Như vậy, trong trường hợp này khi công nhân A nghỉ thai sản mà đúng lúc hết thời hạn ký trong hợp đồng thì hợp đồng lao động vẫn hết hạn đúng thời điểm, do vậy công ty bạn ra quyết định chấm dứt hợp đồng lao động với công nhân A là đúng, công ty bạn phải có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động. Trong trường hợp, doanh nghiệp bạn chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản thì tiền lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết được ưu tiên thanh toán, còn nếu không thuộc các trường hợp trên thì công ty bạn không phải trả tiền cho công nhân A.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật lao động - Công ty luật Minh KHuê