Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn luật lao động của Công ty luật Minh Khuê.

>> Luật sư tư vấn điều kiện hưởng thai sản theo luật, gọi:   1900.6162

 

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

1. Căn cứ pháp lý

Bộ luật lao động 2012 

Luật bảo hiểm xã hội 2006 

2. Nội dung phân tích

Về việc công ty đuổi việc vợ bạn 

Theo điều 155 Bộ luật lao động 2012 quy định như sau :

"3. Người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với lao động nữ vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết hoặc người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động."

Như vậy, công ty đuổi việc vợ bạn là hành vi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật. Theo đó, nghĩa vụ của công ty phải tuân theo quy định tại điều 42 Bộ luật lao động cụ thể là là :

"Điều 42. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

1. Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết và phải trả tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người lao động không được làm việc cộng với ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

2. Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này.

3. Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này, hai bên thương lượng để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.

5. Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước."

Để bảo vệ quyền và lợi ích của mình, vợ bạn có thể nhờ Công đoàn can thiệp. Trong trường hợp không thỏa mãn, bạn có thể gửi đơn đến Hòa giải viên lao động hoặc Tòa án nhân dân cấp huyện nơi công ty có trụ sở đế yêu cầu giải quyết.

Về thủ tục hưởng thai sản.

Điều 28 Luật bảo hiểm xã hội 2006 quy định về điều kiện hưởng thai sản như sau :

"Điều 28. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi."

Như vậy, để được hưởng thai sản thì vợ bạn phải có đủ 6 tháng đóng bảo hiểm trong khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh con. Do thông tin bạn cung cấp không nói rõ thời điểm bạn sinh là khi nào nên chúng tôi chưa thể xác định được vợ bạn có được hưởng thai sản hay không. 

Trong trường hợp vợ bạn đủ điều kiện hưởng thai sản thì bạn có thể làm thủ tục hưởng như sau:

Hồ sơ hưởng thai sản gồm :

a. Sổ bảo hiểm xã hội;

b. Giấy chứng sinh (bản sao) hoặc Giấy khai sinh (bản sao) của con. Nếu sau khi sinh, con chết thì có thêm Giấy báo tử (bản sao) hoặc Giấy chứng tử (bản sao) của con.  Đối với trường hợp con chết ngay sau khi sinh mà không được cấp các giấy tờ này thì thay bằng bệnh án (bản sao) hoặc giấy ra viện của người mẹ (bản chính hoặc bản sao);

c. Đơn của người lao động nữ sinh con hoặc đơn của người lao động nhận nuôi con nuôi (mẫu số 11B-HSB).

Trong trường hợp bạn đã nghỉ việc thì bạn nộp hồ sơ tại cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi bạn cư trú để yêu cầu giải quyết.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi. 

Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email hoặc qua Tổng đài tư vấn pháp luật về bảo hiểm và lao động, gọi :  1900.6162 .

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật lao động - Công ty luật Minh KHuê