Trước đó em vào làm cho công ty và không bị sai phạm nào. Trong thời gian làm việc đó (9 năm) công ty không đăng kí hợp đồng lao động, không đóng bảo hiểm xã hội cho em cũng như các loại bảo hiểm khác, mọi chế độ 9 năm em không có quyền lợi gì hết. Nay em bị công ty cho nghỉ việc không rõ lí do vậy cho em hỏi công ty phải bị xử lý như thế nào thì đúng pháp luật ạ ? 

Em xin chân thành cảm ơn.

Người gửi: H.T

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn luật lao động của Công ty luật Minh Khuê.

Tư vấn thủ tục thành lập

Luật sư tư vấn pháp luật lao động gọi:    1900.6162

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Bộ luật lao động 1994 sửa đổi  năm 2002 

Nghị định 44/2003/NĐ-CP ngày 9/5/2003 của Chính phủ (Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về hợp đồng lao động  

Bộ luật lao động 2012 

Nghị định 95/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính tỏng lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 

2. Nội dung tư vấn:

Bạn vào làm công ty thép TNHH X từ năm 5/2006 như vậy thời điểm đó áp dụng quy định của Bộ luật lao động 1994 sửa đổi năm 2002. Trong đó Điều 32 BLLĐ có quy định;

Điều 32.

Người sử dụng lao động và người lao động thoả thuận về việc làm thử, thời gian thử việc, về quyền, nghĩa vụ của hai bên. Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc ít nhất phải bằng 70% mức lương cấp bậc của công việc đó. Thời gian thử việc không được quá 60 ngày đối với lao động chuyên môn kỹ thuật cao và không được quá 30 ngày đối với lao động khác.

Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền huỷ bỏ thoả thuận làm thử mà không cần báo trước và không phải bồi thường nếu việc làm thử không đạt yêu cầu mà hai bên đã thoả thuận. Khi việc làm thử đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động phải nhận người lao động vào làm việc chính thức như đã thoả thuận.

Bên cạnh đó theo quy định tại  Điều 7 Nghị định 44/2003/NĐ-CP ngày 9/5/2003 của Chính phủ (Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về hợp đồng lao động có quy định:

Điều 7. Người sử dụng lao động và ngườilao động thoả thuận về việc làm thử quy định tại Điều 32 của Bộ luật Lao động đượcquy định như sau:

1.Thời gian thử việc không được quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghềcần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên.

2.Thời gian thử việc không được quá 30 ngày đối với chức danh nghề cần trình độtrung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ.

3.Thời gian thử việc không được quá 6 ngày đối với những lao động khác.

4.Hết thời gian thử việc, người sử dụng lao động thông báo kết quả làm thử cho người lao động. Nếu đạt yêu cầu hai bên phải tiến hành ký kết hợp đồng lao động hoặc người lao động không được thông báo mà vẫn tiếp tục làm việc thì người đó đương nhiên được làm việc chính thức.

Như vậy, sau khi kết thúc thời gian thử việc mà công ty X không thông báo mà bạn vẫn tiếp tục làm việc thì bạn đương nhiên được làm việc chính thức.

Bạn làm việc từ tháng 5/2006 nhưng đến tháng 4/2014 thì bị công ty cho nghỉ việc mà không có lý do. Như vậy công ty làm như vậy là trái với quy định của pháp luât. Vì căn cứ theo quy định tại Điều 38 BLLĐ 2012 có quy định;

Điều 38. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp sau đây:

a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, đã điều trị 06 tháng liên tục, đối với người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.

Khi sức khỏe của người lao động bình phục, thì người lao động được xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động;

c) Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật, mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc;

d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 33 của Bộ luật này.

2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước:

a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.

Như vậy công ty đã đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật. Như vậy bạn có thể làm đơn khiếu nại lên công ty để yêu cầu hủy quyết định chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật. Nếu không được giải quyết thì bạn có thể kiện ra Tòa án nhân dân cấp huyện nơi công ty đặt trụ sở để được giải quyết. Khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật công ty sẽ phải có nghĩa vụ;

Điều 42. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

1. Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết và phải trả tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người lao động không được làm việc cộng với ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

2. Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này.

3. Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này, hai bên thương lượng để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.

5. Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.

Đối với hành vi công ty không đóng tiền bảo hiểm cho bạn thì công ty sẽ bị xử phạt theo quy định tại Nghị định 95/2013/NĐ-CP như sau:

Điều 28. Vi phạm các quy định khác về bảo hiểm xã hội

3. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Không lập hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc tuyển dụng;

... ... ...

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc trả đủ chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 2 Điều này;

b) Buộc nộp lại lợi nhuận thu được từ việc sử dụng Quỹ bảo hiểm xã hội sai mục đích đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 4 Điều này.

Như vậy bạn có thể làm đơn khiếu nại lên Chủ tịch UBND cấp huyện noi công ty X có trụ sở để xử lý hành vi sai phạm này của công ty và đòi lại quyền lợi cho mình./

Để biết thêm thông tin chi tiết, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn trực tiếp. Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua điện thoại gọ 1900.6162

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật lao động - Công ty luật Minh Khuê