Luật sư tư vấn pháp luật lao động qua điện thoại (24/7) gọi:   1900 6162

Trả lời:

Thứ nhất, nếu quý công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động

Theo quy định tại Điều 38 Bộ luật lao động năm 2012 có quy định về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động. Theo đó, người sử dụng lao động được đơn phương chấm dứt HĐLĐ trong các trường hợp:

1. Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động

2. Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, đã điều trị 06 tháng liên tục, đối với người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục. Khi sức khỏe của người lao động bình phục, thì người lao động được xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động;

3. Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật, mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc.

Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 33 của Bộ luật này.

Nếu thuộc các trường hợp quy định tại Điều 38 BLLĐ trên, bên phía quý công ty hoàn toàn có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động và phải trả mức trợ cấp thôi việc mỗi năm làm việc bằng một nửa tháng tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 6 tháng tiền kề trước khi thôi việc với người lao động đã làm việc thường xuyên đủ 12 tháng trở lên.

Thứ hai, trong trường hợp không có căn cứ để có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động thì phía quý công ty có thể tiến hành thỏa thuận để chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động. Việc thỏa thuận các điều kiện chấm dứt hợp đồng với người lao động hoàn toàn phụ thuộc vào ý chí của các bên, quý công ty hoàn toàn có thể thỏa thuận với người lao động về mức bồi thường khi chấm dứt hợp đồng lao động là 70% mức lương. Thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động phải được xác lập bằng văn bản. Mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động bạn có thể tham khảo tại websibe www.luatminhkhue.vn.

Điều 47 BLLĐ có quy định cụ thể về trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động, theo đó, bên công ty bạn phải tiến hành các thủ tục sau:

1.Trong vòng 7 ngày làm việc phải thanh toán đầy đủ quyền lợi của người lao động bao gồm lương và trợ cấp thôi việc

2.Hoàn thành các thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động.

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng!
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật lao động

--------------------------------------------

THAM KHẢO DỊCH VỤ TƯ VẤN LIÊN QUAN:

1. Luật sư riêng cho doanh nghiệp;

2. Tư vấn pháp luật lĩnh vực dân sự;

3. Tư vấn luật hành chính Việt Nam;

4. Luật sư tư vấn pháp luật lĩnh vực luật lao động;

5. Luật sư tư vấn khởi kiện vụ án lao động tại toà án;

6. Luật sư tranh tụng tại tòa án và đại diện ngoài tố tụng;