Người gửi: P.T.H

Câu hỏi được biên tập tư chuyên mục tư vấn luật lao động của công ty luật Minh Khuê.

Tư vấn ký hợp đồng lao động và bảo hiểm y tế cho NLĐ ?

Luật sư tư vấn luật lao động gọi: 1900.6162

Trả lời:

 

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về vấn đề của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Căn cứ pháp lý:

- Luật lao động 2013 

 Luật Bảo hiểm xã hội 2006 

-  Luật Bảo hiểm y tế năm 2008 

- Nghị định 102/2013/NĐ-CP : Quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Nội dung phân tích: 

- Công ty bạn đang làm hồ sơ cấp giấy phép lao động cho lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, căn cứ nghị định 102/2013/NĐ-CP: Quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

"Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam (sau đây viết tắt là người lao động nước ngoài) theo các hình thức sau đây:

a) Thực hiện hợp đồng lao động;

b) Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp;

c) Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, dạy nghề và y tế;

d) Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng;

đ) Chào bán dịch vụ;

e) Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;

g) Tình nguyện viên;

h) Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại;

i) Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật;

k) Tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam."

 

-> Như vậy công ty bạn có thể xem xét người Hàn Quốc này thuộc đối tượng nào quy định tại điều trên, nếu như lao động nước ngoài này vào Việt Nam theo hợp đồng lao động thì công ty bạn không bắt buộc làm hợp đồng lao động ( vì đã có hợp đồng), nếu như người nước ngoài này được cử sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài thì phải có văn bản của doanh nghiệp nước ngoài. Trường hợp khác, nếu như chị này lao động tại Việt Nam để thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận, hoặc là nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng theo điểm c, d của điều luật trên thì khi công ty bạn xin cấp phép cho người lao động thì cần có hợp đồng lao động. Cụ thể quy định tại điều 10 nghị định 102/2013/NĐ-CP:

'Điều 10. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động

8. Các giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài:

a) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 2 Nghị định này phải có văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã được doanh nghiệp nước ngoài đó tuyển dụng trước khi làm việc tại Việt Nam ít nhất 12 tháng;

b) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 2 Nghị định này phải có hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài, trong đó phải có thỏa thuận về việc người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

c) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 2 Nghị định này phải có hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 02 năm;...."

+ Về vấn đề đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

- Bảo hiểm xã hội

Theo Luật Bảo hiểm xã hội 2006, người lao động nước ngoài tại Việt Nam không phải là đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và tự nguyện. Tuy nhiên, theo quy định mới tại Luật Bảo hiểm xã hội 2014, có hiệu lực từ ngày 01/01/2016, người lao động nước ngoài nếu được cấp giấy phép lao động, chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề bởi cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thì được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định pháp luật.

Vì vậy, trường hợp của bạn tại thời điểm hiện tại đưa ra ở đây vẫn áp dụng Luật Bảo hiểm xã hội 2006, nên một số nhân viên người Hàn Quốc ở công ty bạn sẽ không được đóng bảo hiểm xã hội.

- Bảo hiểm y tế

Căn cứ vào Khoản 2 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế năm 2014 quy định: "Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam có liên quan đến bảo hiểm y tế"

Vì vậy, lao động người Hàn Quốc ở công ty bạn có thể tham gia bảo hiểm y tế.

Người lao động Hàn Quốc (kể cả người quản lý doanh nghiệp có hưởng lương) làm việc theo hợp đồng không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên tại Việt Nam là đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm y tế theo quy định hiện hành. Người lao động nước ngoài đóng 1/3 và người sử dụng lao động đóng 2/3 theo mức đóng tối đa là 6% tiền lương tháng.

Tiền lương của người lao động nước ngoài làm căn cứ đóng bảo hiểm y tế là mức tiền lương ghi trên hợp đồng lao động và phải được tính bằng Việt Nam đồng (nếu trong hợp đồng lao động ghi tiền lương là ngoại tệ). Tỷ giá ngoại tệ được quy đổi dựa trên tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm ngày 02 tháng 01 cho 6 tháng đầu năm và ngày 01 tháng 7 cho 6 tháng cuối năm.

 

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật về lao động và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật lao động.