Tuy nhiên từ 1/1/2014 đến nay do cơ cấu nên cty không còn đủ 10 nhân viên nên không được đóng BHTN nữa. Trong năm 2013 nhân viên A có nghỉ thai sản 6 tháng. Nay nhân viên A thôi việc vì lý do cá nhân, vậy cho tôi hỏi:

1.   Từ 2004 – 31/12/2008 cty có phải chi trả Trợ cấp thôi việc cho nhân viên A hay không?

2.   Nhân viên A có được nhận BHTN từ 1/1/2009 – 31/12/2013 hay không?

3    Từ 1/1/2014 – ngày thôi việc cty có phải chi trả Trợ cấp thôi việc cho nhân viên A hay không?

4.   Nếu nhân viên A không được nhận BHTN cho thời gian từ 1/1/2009 – 31/12/2013 thì cty có phải chi trả Trợ cấp thôi việc cho khoảng thời gian này hay không?

Chân thành cảm ơn!

Người gửi: HANHTB

>> Luật sư tư vấn luật bảo hiểm xã hội trực tuyến (24/7) gọi số : 1900.1940

Tư vấn mức chi trả chế độ trợ cấp thôi việc và bảo hiểm thất nghiệp?

Tư vấn mức chi trả chế độ trợ cấp thôi  

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về công ty chúng tôi! Vấn đề của bạn tôi xin trả lời như sau:

- Khoản 2 điều 48 Bộ luật lao động 2012 quy định: "Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc" theo đó thì khoảng thời gian từ năm 2004 - 31/12/2008 và khoảng thời gian từ 1/1/2014 đến nay là những khoảng thời gian thực tế A làm việc tại công ty mà không tham gia bảo hiểm thất nghiệp nên công ty phải chi trả trợ cấp thôi việc cho nhân viên A trong khoảng thời gian trên.

-  Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo Điều 81 Luật bảo hiểm xã hội

"Người thất nghiệp là người đang đóng bảo hiểm thất nghiệp mà bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc được hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:

1. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ mười hai tháng trở lên trong thời gian hai mươi bốn tháng trước khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật.

Tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động được tính nếu người sử dụng lao động và người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp, người lao động đã thực hiện hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc ít nhất 01 ngày trong tháng đó.

2. Đã đăng ký thất nghiệp với cơ quan lao động khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

3. Chưa tìm được việc làm sau mười lăm ngày, kể từ ngày đăng ký với cơ quan lao động theo quy định tại Khoản 2 Điều này.”

Đối chiếu với quy định trên tại nghị định 100/2012/NĐ-CP hướng dẫn về bảo hiểm thất nghiệp thì nhân viên A đã đóng bảo hiểm thất nghiệp 60 tháng nhưng tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động A không tham gia bảo hiểm thất nghiệp do công ty không đủ 10 nhân viên không được đóng bảo hiểm nữa nên A không đủ điều kiện đủ điều kiện được hưởng bảo hiểm từ tổ chức bảo hiểm.

- Nhân viên A không được nhận bảo hiểm thất nghiệp cho khoảng thời gian từ 1/1/2009 - 31/12/2013 thì công ty cũng không phải trả trợ cấp thôi việc cho khoảng thời gian này ví khoảng thời gian này nhân viên A đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp không được tính vào thời gian để tính trợ cấp thôi việc theo khoản 2 điều 48 BLLĐ.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật lao động - Công ty luật Minh Khuê 

-----------------------------------------------

THAM KHẢO DỊCH VỤ PHÁP LUẬT LIÊN QUAN:

1. Tư vấn pháp luật về thuế;
2.Tư vấn đăng ký chất lượng hàng hóa;
3. Dịch vụ kê khai báo cáo thuế hàng tháng;
4. Kế toán thuế cho doanh nghiệp mới thành lập;
5. Tư vấn pháp luật thương mại quốc tế và thuế;
6. Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật thường xuyên;
7. Dịch vụ kế toán thuế thường xuyên cho doanh nghiệp;
8. Luật sư tư vấn pháp luật Tài Chính, Thuế và Ngân Hàng;