Hiện giờ công ty muốn cho tôi nghỉ việc. Vậy trong trường hợp này, công ty có phải đền bù cho tôi không và trợ cấp thất nghiệp tôi được hưởng là bao nhiêu?
Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn luật Minh khuê.
Tôi rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này.
Kính thư !
Người gửi: quynh tran

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi:   1900.1940

Tư vấn mức đền bù và trợ cấp thất nghiệp khi chấm dứt hợp đồng ?

Tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội - Ảnh minh họa

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty chúng tôi, vấn đề của bạn, Luật Minh Khuê xin được trả lời như sau:

1. Căn cứ pháp lý: 

Bộ luật lao động năm 2012

Luật việc làm năm 2013

2. Nội dung tư vấn tình huống:

2.1. Công ty chấm dứt hợp đồng lao động thì bạn được hưởng những trợ cấp gì?

- Theo thông tin bạn cung cấp thì bạn đã làm việc tại công ty 5 năm, mỗi năm công ty bạn   ký hợp đồng lao động với bạn 1 lần với thời hạn là 12 tháng (1 năm). Tuy nhiên đến thời điểm công ty muốn chấm dứt hợp đồng với bạn thì bạn không cung cấp rõ thông tin   là công ty bạn muốn chấm dứt hợp đồng với bạn theo hình thức nào. Vậy theo quy định của pháp luật hiện hành công ty bạn có thể chấm dứt hợp đồng lao động với bạn dưới các  hình thức như sau:

TH1: Hết hạn hợp đồng lao động giữa bạn và bên công ty và công ty bạn không có thỏa thuận ký tiếp hợp đồng lao động khác với bạn theo quy định tại   khoản 1, Điều 36 Bộ luật lao động 2012 quy định về các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động  “ Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 192 của Bộ luật này.”

TH2: Bạn và công ty bạn có thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn và cả 2 bên đều đồng ý theo quy định tại   khoản 3, Điều 36 Bộ luật lao động 2012  “Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động”.

TH3: Công ty bạn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng theo các trường hợp quy định tại Điều 38 Bộ luật lao động 2012 và không thuộc các trường hợp không được đơn phương chấm dứt hợp đồng quy định tại  Điều 39 Bộ luật lao động 2012.

Theo đó, nếu công ty chấm dứt hợp đồng lao động với bạn dưới 1 trong 3  hình thức  trên thì bạn sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc theo quy định tại   Điều 48 Bộ luật lao động 2012 và thời gian tính trợ cấp thất nghiệp là tổng thời gian mà bạn đã làm việc thực tế tại công ty trừ đi thời gian bạn đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định cuat Luật bảo hiểm xã hội.

“Điều 48. Trợ cấp thôi việc

1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.

3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.”

- Nếu trong trường hợp công ty cho bạn thôi việc với lý do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp thì người lao động phải trả cho bạn trợ cấp thôi việc như trên và chi trả thêm trợ cấp mất việc làm theo quy định tại    Điều 49 Bộ luật lao động 2012.

“Điều 49. Trợ cấp mất việc làm

1. Người sử dụng lao động trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ 12 tháng trở lên mà bị mất việc làm theo quy định tại Điều 44 và Điều 45 của Bộ luật này, mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.

3. Tiền lương để tính trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động mất việc làm.”

- Nếu công ty của bạn chấm dứt hợp đồng lao động với bạn theo hình thức đơn phương nhưng không thuộc các trường hợp quy đinh tại   Điều 38 Bộ luật lao động 2012  thì bên công ty của bạn đã đơn phương chấm dứt hợp đồng trái quy định của pháp luật. Vì vậy công ty của bạn phải chịu trách nhiệm bồi thường cho bạn ít nhất bằng 2 tháng tiền lương và nhận bạn trở lại làm việc theo quy định tại  Điều 42 Bộ luật lao động 2012.

“Điều 42. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

1. Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết và phải trả tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người lao động không được làm việc cộng với ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

2. Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này.

3. Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này, hai bên thương lượng để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.

5. Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.”

2.2. Chế độ bảo hiểm thất nghiệp khi sau khi bạn nghỉ việc?

- Chế độ thai sản áp dụng với các đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Điều 43 Luật việc làm 2013 và đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp quy định tại Điều 46 và Điều 49 Luật Việc làm 2013. Cụ thể:

“Điều 49. Điều kiện hưởng

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết.

Điều 46. Hưởng trợ cấp thất nghiệp

1. Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập.

2. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày trung tâm dịch vụ việc làm tiếp nhận đủ hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp; trường hợp không đủ điều kiện để hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp thì phải trả lời bằng văn bản cho người lao động.

3. Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện việc chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp.”

Vậy nếu bạn đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc thì bạn có thể nộp hồ sơ xin hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm trong thời hạn 3 tháng kể kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động. Sau 15 ngày mà bạn chưa tìm được việc làm thì bên cơ quan bảo hiểm ra quyết định cho bạn hưởng trợ cấp thất nghiệp và chi trả cho bạn theo quy định tại   khoản 2,3 Điều 46 Luật việc làm 2013 như trên.

- Mức, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp quy định tại  Điều 50 Luật việc làm 2013. Ngoài ra, trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp bạn phải trực tiếp lên trung tâm giới thiệu việc làm nơi bạn nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp để thông báo về việc tìm kiếm việc làm theo quy định    Điều 52 Luật việc làm 2013 nếu bạn không thuộc các trường hợp quy định tại điểm a, b, khoản 1, Điều 52.

“Điều 50. Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp

1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này.

Điều 52. Thông báo về việc tìm kiếm việc làm

1. Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, hằng tháng người lao động phải trực tiếp thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp về việc tìm kiếm việc làm, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động ốm đau, thai sản, tai nạn có giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh;

b) Trường hợp bất khả kháng.

2. Đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này thì người lao động có trách nhiệm thông báo cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.”

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật lao động - Công ty luật Minh KHuê