Lúc đó tôi mù quáng nghe lời bọn chúng, lúc đó tôi cũng không biêt la công ty đa cấp và cũng chưa tìm hiểu về công ty này. Tôi làm được 3 ngày thì tôi được 1 anh nói là công ty này la công ty bất chính (lừa đảo). Hôm qua tôi lên xin rút lại hợp đồng thì công ty không cho rút, công ty bảo là chỉ trong chương trình tri ân mới rút lại được. mà theo tôi được biết thì 2 bên mà ký kết hợp đồng trong vòng 30 ngày thì 1 bên có thể đơn phương hủy hợp đồng và bồi thường 10% trên tổng số tiền mà mình đã giao dịch có đúng không?

Mong Luật sư tư vấn.

Trân trọng cảm ơn.

Người gửi: P.L

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn luật lao động của Công ty Luật Minh Khuê. 

Tư vấn người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng ? 

Luật sư tư vấn luật lao động gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Nội dung trả lời

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về vấn đề của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Căn cứ pháp lý:

Bộ luật lao động 2012.

Nội dung phân tích:

1. Về quyền được chấm dứt hợp đồng lao động

Trường hợp 1: Đối với hợp đồng không xác định thời hạn.

Theo quy định tại khoản 3 điều 37 Bộ luật lao động về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng của người lao động: Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại Điều 156 của Bộ luật này. 

Nếu như hợp đồng của bạn là hợp đồng không xác định thời hạn thì bạn có quyền chấm dứt hợp đồng, nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động biết ít nhất 45 ngày

Trường hợp 2: Đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn

Theo quy định tại Điều 37 Bộ luật lao động thì khi ký hợp đồng lao động xác định thời hạn, người lao động được quyền chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp sau

"Điều 37. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

b) Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

c) Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;

d) Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động;

đ) Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;

e) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền;

g) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục.

2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này, người lao động phải báo cho người sử dụng lao động biết trước:

a) Ít nhất 3 ngày làm việc đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 1 Điều này;

b) Ít nhất 30 ngày nếu là hợp đồng lao động xác định thời hạn; ít nhất 03 ngày làm việc nếu là hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng đối với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này;

c) Đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này thời hạn báo trước cho người sử dụng lao động được thực hiện theo thời hạn quy định tại Điều 156 của Bộ luật này."

Mặc dù bạn chưa cung cấp thông tin về loại hợp đồng lao động bạn đã giao kết, nhưng theo quy định của pháp luật thì dù hợp đồng của bạn có là hợp đồng xác định thời hạn hay hợp đồng không xác định thời hạn, trường hợp của bạn đều là đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật theo quy định tại Điều 41 Bộ luật lao động do vi phạm thời hạn báo trước với người sứ sụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động. 

"Điều 41. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật là các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động không đúng quy định tại các điều 37, 38 và 39 của Bộ luật này."

2. Nghĩa vụ khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.

Theo Điều 43 Bộ luật lao động thì người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật có nghĩa vụ như sau:

"Điều 43. Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

1. Không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

2. Nếu vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.

3. Phải hoàn trả chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này."

Như vậy, theo quy định của pháp luật, không có điều khoản nào quy định ký kết hợp đồng trong vòng 30 ngày thì một bên có thể đơn phương hủy hợp đồng và bồi thường 10% trên tổng số tiền mà mình đã giao dịch. Việc phạt vi phạm khi đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu được hai bên thỏa thuận và ký kết trong hợp đồng một cách tự nguyện thì sẽ được thực hiện theo hợp đồng. 

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật về  lao động và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email lienhe@luatminhkhue.vn hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162.

Trân trọng./.

BỘ PHẬN TƯ VẤN LUẬT LAO ĐỘNG