Vậy nhờ luật sư tư vấn cho tôi nên nghỉ việc theo hình thức nào (Chấm dứt hợp đồng lao động hay nghỉ hưu trước tuổi) thì có lợi hơn? Nếu chấm dứt hợp đồng lao động, tôi có được công ty trả trợ cấp thôi việc cho khoảng thời gian từ tháng 10/1985 đến tháng 4/1991 không? Sau này khi đủ tuổi hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, thủ tục làm sổ hưu phải tiến hành như thế nào?

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: N.T

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật bảo hiểm của Công ty luật Minh Khuê,

Tư vấn thủ tục thành lập

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi:  - 1900.6162

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Căn cứ pháp lý

Bộ luật lao động 2012 

Luật bảo hiểm xã hội 2006 

Luật bảo hiểm xã hội 2014 

Thông tư 36/2012/TT-BLĐTBXH quy định danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

Nội dung phân tích

Thứ nhất, nghỉ chế độ nào có lợi hơn ?

1. Nếu chấm dứt hợp đồng lao động thì bạn sẽ được hưởng các quyền lợi sau:

- Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.

- Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động.

- Được chi trả trợ cấp thôi việc.

Điều 48 Bộ luật lao động 2012 quy định về các trường hợp và điều kiện được chi trả trợ cấp thôi việc bao gồm:

"1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc."

Theo thông tin bạn trình bày thì bạn đã làm việc từ tháng 10/1985 đến nay. Như vậy, khoảng thời gian tính trợ cấp thôi việc tính từ tháng 10/1985 đến tháng 12/2008 ( do từ 1/1/2009 bắt đầu áp dụng bảo hiểm thất nghiệp). Theo đó, bạn có 23 năm được tính trợ cấp thôi việc, tương ứng với đó bạn sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc bằng 23 x 1/2 tháng tiền lương = 11,5 tháng lương.

2. Nếu về hưu trước tuổi:

Trước hết phải xem xét bạn có thuộc trường hợp về hưu trước tuổi không ?

Điều 51, Luật bảo hiểm xã hội 2006 quy định về điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động như sau:

"Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều 2 của Luật này đã đóng bảo hiểm xã hội đủ hai mươi năm trở lên, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên, hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại Điều 50 của Luật này khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

1. Nam đủ năm mươi tuổi, nữ đủ bốn mươi lăm tuổi trở lên;

2. Có đủ mười lăm năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành."

Như vậy, bạn có cung cấp bạn đã đóng bảo hiểm từ năm 1985 đến nay 2015 tức là đã có 30 năm đóng bảo hiểm xã hội. Từ năm 1991 bạn làm việc trong môi trường nặng nhọc độc hại, nhưng phải xem xét công việc bạn làm có thuộc Danh mục theo thông tư 36/2012/TT-BLĐTBXH không ? Bạn có suy giảm từ 61% trở lên hay không ? Nếu bạn đáp ứng đủ những điều kiện này bạn mới được về hưu trước tuổi. 

Nếu bạn đủ điều kiện về hưu trước tuổi thì mức hưởng sẽ là : "2. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 51 của Luật này được tính như quy định tại khoản 1 Điều này, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 1%.". Nếu bạn về hưu đủ tuổi bạn sẽ được hưởng mức : 15 năm đầu bằng 45% mức bình quân tiền công, tiền lương đóng bảo hiểm xã hội, 15 năm sau mỗi năm tăng thêm 3% tức là tăng thêm 45% tức là tổng bằng 90%. Tuy nhiên mức tối đa hưởng lương hưu là 75% mức bình quân tiền lương đóng bảo hiểm xã hội.

Bạn năm nay 46 tuổi. Bạn sẽ đủ tuổi về hưu năm 50 tuổi ( theo điểm b, khoản 1, điều 50 Luật bảo hiểm xã hội 2006 do làm công việc nặng nhọc, độc hại) cho nên nếu bạn về hưu tại thời điểm này thì 4 năm về hưu trước tuổi mỗi năm bị trừ đi 1%, tức là 75% - 4% = 71% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội.

Bạn hỏi nên chọn chế độ nào thì có lợi hơn, chúng tôi không thể khẳng định cái nào lợi hơn. Bởi lẽ chế độ khi bạn nghỉ việc là chế độ mà người sử dụng lao động trả cho bạn khác với chế độ hưu trí mà bảo hiểm chi trả,  đó là hai chế độ khác nhau. Các chế độ mà người sử dụng lao động trả cho bạn khi bạn nghỉ việc sẽ tuân theo quy định của Bộ Luật lao động còn chế độ bảo hiểm mà bạn được hưởng khi nghỉ hưu sẽ do bảo hiểm xã hội chi trả theo quy định của Luât Bảo hiểm xã hội. Bạn hoàn toàn có thể được hưởng cả hai chế độ này.

Thứ hai, nếu chấm dứt hợp đồng lao động, tôi có được công ty trả trợ cấp thôi việc cho khoảng thời gian từ tháng 10/1985 đến tháng 4/1991 không ?

Nếu chấm dứt hợp đồng lao động bạn hoàn toàn có quyền được trả trợ cấp thôi việc. Thời gian bắt đầu tính trợ cấp thôi việc và mức hưởng trợ cấp thôi việc chúng tôi đã trình bày ở trên.

Thứ ba, sau này khi đủ tuổi hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, thủ tục làm sổ hưu phải tiến hành như thế nào ?

Khi bạn đủ tuổi hưởng lương hưu, tức là sau ít nhất 4 năm nữa. Như vậy, Luật áp dụng sẽ là Luật bảo hiểm xã hội 2014 ( có hiệu lực vào 1/1/2016). Nếu bạn đủ tuổi hưởng bảo hiểm xã hội, bạn sẽ nộp hồ sơ hưởng lương hưu bao gồm các giấy tờ sau theo điều 108 Luật bảo hiểm xã hội 2014 :

"1. Hồ sơ hưởng lương hưu đối với người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:

a) Sổ bảo hiểm xã hội;

b) Quyết định nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí hoặc văn bản chấm dứt hợp đồng lao động hưởng chế độ hưu trí;

c) Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa đối với người nghỉ hưu theo quy định tại Điều 55 của Luật này hoặc giấy chứng nhận bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp đối với trường hợp người lao động quy định tại Điều 54 của Luật này.

2. Hồ sơ hưởng lương hưu đối với người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người bảo lưu thời gian tham gia bảo hiểm xã hội gồm cả người đang chấp hành hình phạt tù bao gồm:

a) Sổ bảo hiểm xã hội;

b) Đơn đề nghị hưởng lương hưu;

c) Giấy ủy quyền làm thủ tục giải quyết chế độ hưu trí và nhận lương hưu đối với người đang chấp hành hình phạt tù;

d) Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc trở về nước định cư hợp pháp đối với trường hợp xuất cảnh trái phép;

đ) Quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích đối với trường hợp người mất tích trở về."

Nếu đến thời điểm bạn được hưởng lương hưu mà bạn đang làm việc tại công ty nào đó, trong thời hạn 30 ngày tính đến thời điểm người lao động được hưởng lương hưu, người sử dụng lao động sẽ nộp hồ sơ của bạn cho cơ quan bảo hiểm xã hội. Trong trường hợp đến thời điểm đủ tuổi hưởng lương hưu mà bạn không tham gia làm việc tại công ty nào thì bạn sẽ tiến hành nộp tại Cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi bạn cư trú để được giải quyết quyền lợi.  

Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với người hưởng lương hưu hoặc trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với trường hợp hưởng bảo hiểm xã hội một lần, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi. 

Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email lienhe@luatminhkhue.vn hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162.

Trân trọng./.

BỘ PHẬN TƯ VẤN LUẬT - CÔNG TY LUẬT MINH KHUÊ.