Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật lao động của công ty luật Minh Khuê.

 

Trả lời:

Chào bạn,cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 của Quốc hội

Luật Hộ tịch của Quốc hội, số 60/2014/QH13

Nghị định 123/2015/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch

Thông tư 15/2015/TT-BTP của Bộ Tư pháp về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch

Thông tư 179/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

2. Luật sư tư vấn:

2.1.Thứ nhất về vấn đề đăng ký khai sinh 

- Về thẩm quyền đăng ký khai sinh: Công chức tư pháp- hộ tịch thuộc UBND cấp xã nơi cư trú của mẹ hoặc cha.

Căn cứ Điều 13 Luật hộ tịch năm 2014:

"Điều 13. Thẩm quyền đăng ký khai sinh

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ thực hiện đăng ký khai sinh."

Căn cứ khoản 1 Điều 72 Luật hộ tịch năm 2014:

"Điều 72. Công chức làm công tác hộ tịch

1. Công chức làm công tác hộ tịch bao gồm công chức tư pháp - hộ tịch ở cấp xã; công chức làm công tác hộ tịch ở Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; viên chức ngoại giao, lãnh sự làm công tác hộ tịch tại Cơ quan đại diện."

- Về trình tự, thủ tục:

Bước 1:Cha hoặc mẹ hoặc ông (bà) hoặc người thân thích nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền như phân tích ở trên:

Căn cứ khoản 1 Điều 15 Luật hộ tịch năm 2014:

"Cha hoặc mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con; trường hợp cha, mẹ không thể đăng ký khai sinh cho con thì ông hoặc bà hoặc người thân thích"

Căn cứ khoản 2 Điều 9 Luật hộ tịch năm 2014:

"2. Khi làm thủ tục đăng ký hộ tịch, cấp bản sao trích lục hộ tịch từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch, cá nhân xuất trình giấy tờ chứng minh nhân thân cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh nhân thân."

Căn cứ khoản 1 Điều 16 Luật hộ tịch năm 2014:

"Điều 16. Thủ tục đăng ký khai sinh

1. Người đi đăng ký khai sinh nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy chứng sinh cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh; trường hợp khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi phải có biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập; trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản chứng minh việc mang thai hộ theo quy định pháp luật."

Như vậy, hồ sơ gồm:

+Chứng minh nhân dân của người đi đăng ký khai sinh

+Tờ khai (Ban hành theo Thông tư 15/2015/TT-BTP)

+Giấy chứng sinh (trường hợp không có thì cần có xác nhận của ngườ làm chứng hoặc có cam đoan về việc sinh)

Bước 2:Cán bộ tư pháp- hộ tịch  ghi nội dung khai sinh theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này vào Sổ hộ tịch; cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lấy Số định danh cá nhân.Công chức tư pháp- hộ tịch và người đi đăng ký ký tên vào sổ hộ tịch. Sau đó chủ tịch UBND xã cấp giấy khai sinh cho con của bạn.

Căn cứ khoản 2 Điều 16 Luật hộ tịch năm 2014:

"2. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung khai sinh theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này vào Sổ hộ tịch; cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lấy Số định danh cá nhân.

Công chức tư pháp - hộ tịch và người đi đăng ký khai sinh cùng ký tên vào Sổ hộ tịch. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy khai sinh cho người được đăng ký khai sinh."

-Về lệ phí:

Căn cứ Điều 11 Luật hộ tịch năm 2014:

"Điều 11. Lệ phí hộ tịch

1. Miễn lệ phí đăng ký hộ tịch trong những trường hợp sau:

a) Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật;

b) Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.

2. Cá nhân yêu cầu đăng ký sự kiện hộ tịch khác ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch phải nộp lệ phí."

Bộ Tài chính quy định chi tiết thẩm quyền thu, mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch.

Căn cứ Điều 1 Thông tư 179/2015/TT-BTC:

"Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm b.1 khoản 2 Điều 3 Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính như sau:

“b.1. Lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân

- Lệ phí hộ tịch là khoản thu đối với người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật. Mức thu áp dụng tối đa đối với việc đăng ký hộ tịch tại từng cấp quản lý, như sau:

+ Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Uỷ ban nhân dân cấp xã:

* Khai sinh: Không quá 8.000 đồng."

Như vậy, nếu trong vòng 60 ngày kể từ ngày sinh thì bạn không phải nộp lệ phí. Còn quá thời hạn này thì bạn phải nộp mức lệ phí là không quá 8.000 đồng.

2.2.Thứ hai về vấn đề giấy khai sinh mang tên mẹ?

Căn cứ Điều 4 Nghị định 123/2015/NĐ-CP:

"Điều 4. Xác định nội dung đăng ký khai sinh, khai tử

1. Nội dung khai sinh được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều 14 của Luật Hộ tịch và quy định sau đây:

a) Họ, chữ đệm, tên và dân tộc của trẻ em được xác định theo thỏa thuận của cha, mẹ theo quy định của pháp luật dân sự và được thể hiện trong Tờ khai đăng ký khai sinh; trường hợp cha, mẹ không có thỏa thuận hoặc không thỏa thuận được, thì xác định theo tập quán;

b) Quốc tịch của trẻ em được xác định theo quy định của pháp luật về quốc tịch;

c) Số định danh cá nhân của người được đăng ký khai sinh được cấp khi đăng ký khai sinh. Thủ tục cấp số định danh cá nhân được thực hiện theo quy định của Luật Căn cước công dân và Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Căn cước công dân, trên cơ sở bảo đảm đồng bộ với Luật Hộ tịch và Nghị định này;

d) Ngày, tháng, năm sinh được xác định theo Dương lịch. Nơi sinh, giới tính của trẻ em được xác định theo Giấy chứng sinh do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp; trường hợp không có Giấy chứng sinh thì xác định theo giấy tờ thay Giấy chứng sinh theo quy định tại Khoản 1 Điều 16 của Luật Hộ tịch.

Đối với trẻ em sinh tại cơ sở y tế thì nơi sinh phải ghi rõ tên của cơ sở y tế và tên đơn vị hành chính cấp xã, huyện, tỉnh nơi có cơ sở y tế đó; trường hợp trẻ em sinh ngoài cơ sở y tế thì ghi rõ tên đơn vị hành chính cấp xã, huyện, tỉnh nơi trẻ em sinh ra.

đ) Quê quán của người được đăng ký khai sinh được xác định theo quy định tại Khoản 8 Điều 4 của Luật Hộ tịch."

Như vậy, họ của con bạn được xác định theo thỏa thuận với chồng bạn ghi trong tờ khai đăng ký khai sinh. Trường hợp không thỏa thuận được thì xác định theo tập quán.

2.3.Thứ ba về việc thay đổi họ của con khi bạn lấy chồng mới

Căn cứ khoản 1 Điều 26 Luật hộ tịch năm 2014:

"Điều 26. Phạm vi thay đổi hộ tịch

1. Thay đổi họ, chữ đệm và tên của cá nhân trong nội dung khai sinh đã đăng ký khi có căn cứ theo quy định của pháp luật dân sự."

Căn cứ khoản 1 Điều 7 Nghị định 123/2015/NĐ-CP:

"Điều 7. Điều kiện thay đổi, cải chính hộ tịch

1. Việc thay đổi họ, chữ đệm, tên cho người dưới 18 tuổi theo quy định tại Khoản 1 Điều 26 của Luật Hộ tịch phải có sự đồng ý của cha, mẹ người đó và được thể hiện rõ trong Tờ khai; đối với người từ đủ 9 tuổi trở lên thi còn phải có sự đồng ý của người đó."

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 27 Bộ luật dân sự năm 2005:

"b) Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi họ, tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi không làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại họ, tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt;"

Như vậy, theo phân tích trên thì họ của con được xác định theo thỏa thuận của cha mẹ hoặc tập quán nên trường hợp bạn muốn con bạn mang họ chồng mới thì bạn cần có thêm thủ tục nhận nuôi con nuôi để xác nhận quan hệ.Khi đó thì việc thay đổi họ của con bạn:

TH1: Nếu con bạn từ 09 tuổi trở nên và dưới 18 tuổi: Thì cần có sự đồng ý của chồng mới của  bạn và con bạn về việc thay họ của con.

TH2: Nếu con bạn dưới 09 tuổi: Cần sự đồng ý của chồng mới của bạn.

Tham khảo bài viết liên quan:

 Tư vấn thay đổi họ tên cho con sau khi bố mẹ ly hôn ?

Có được thay đổi họ cho con sang họ mẹ khi ly hôn ?

 Tư vấn về thay đổi họ tên cho con

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.1940 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn pháp luật dân sự.